GIỚI THIỆU

Bộ môn kỹ thuật xây dựng hiện nay có hai ngành: Công Thôn, Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp:

· Ngành CÔNG THÔN, Mã số ngành: 05

· Ngành XÂY DỰNG DÂN DỤNG và CÔNG NGHIỆP, Mã số ngành: 25.01.10

                    Ðường 3 tháng 2, TP. Cần Thơ

Ðiện thoại: (0.71.) 834267

Fax: (0.71.) 831151; Email: tmthuan@ctu.edu.vn

Ngành Công Thôn được gọi tắt từ Công Trình Dân Dụng Nông Thôn; là ngành học về nghiên cứu khảo sát, quy hoạch, thiết kế, thi công và quản lý các công trình dân dụng: cầu cống, đường xá, trạm bơm, nhà dân dụng.v.v... nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nông thôn vùng Ðồng bằng Sông Cửu Long.

Ngành xây dựng dân dụng và Công nghiệp là ngành học về nghiên cứu quy hoạch giao thông, quy hoạch đô thị, thiết kế, thi công, quản lý các công trình cầu đường, nhà nhiều tầng và các công trình công nghiệp.

Về tổ chức: Bộ môn hiện có 30 cán bộ công chức.

 

 

Về cơ cấu gồm:

- Trưởng Bộ môn,  1 phó Bộ môn,  Các tổ môn của các môn chuyên ngành.

  1. Mục tiêu:

Nhằm đào tạo các kỹ sư chuyên ngành có quan điểm chính trị tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe tốt để đảm bảo yêu cầu công tác, có lương tâm nghề nghiệp và có các khả năng chuyên môn sau:

 Ngành Công thôn:

Ø Có đủ năng lực chuyện môn nhằm đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước, đặc biệt chú trọng cho vùng Ðồng bằng Sông Cửu Long.

Ø Có khả năng nghiên cứu quy hoạch, thiết kế, thi công và quản lý các công trình dân dụng khu vực đồng bằng.

Ø Sau khi tốt nghiệp sinh viên (SV) có khả năng quản lý kỹ thuật tại các đơn vị: Sở Xây Dựng, các Công ty Tư vấn thiết kế, các công ty Xây dựng, Sở Thủy lợi và các Công ty Xây dựng Thủy lợi - Thủy nông hoặc làm thầu Xây Dựng tư nhân.

Ø Có kiến thức cơ bản đủ rộng, có năng lực tự học và có khả năng nghiện cứu để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích nghi tốt với sự phát triển Kinh tế - Xã hội.

Ø SV có thể tiếp tục học các chuyên ngành khác như:

Thủy Công, Kỹ Thuật Môi Trường.

 Ngành Xây dựng Dân Dụng và Công Nghiệp:

Ø Ðào tạo Kỹ sư Xây dựng dân dụng và Công Nghiệp nắm vững kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành của chuyên ngành đã học. Có khả năng nghiên cứu quy hoạch đô thị, thiết kế, thi công và quản lý các công trình dân dụng và công nghiệp phục vụ khu vực ÐBSCL.

Ø Có khả năng tiếp cận với công nghệ xây dựng mới, có khả năng vươn lên trình độ học vấn cao hơn.

Ø SV có thể học tiếp tục các chuyên ngành khác như:

Thủy công, Công thôn, Kỹ thuật môi trường.

Ø Sau khi tốt nghiệp SV có khả năng quản lý kỹ thuật ở các đơn vị thuộc ngành Xây Dựng: Sở Xây Dựng, Công ty Tư vấn thiết kế, Công ty xây dựng.v.v...hoặc làm thầu Xây Dựng tư nhân.

  1. Nội dung đào tạo:

Thời gian đào tạo của ngành học là 4,5 năm; được chia làm 2 giai đoạn:

- Ngành Công thôn:

Tổng số tín chỉ(TC): 220 TC; trong đó: tổng số tín chỉ bắt buộc là 203TC và 17TC tự chọn. Bao gồm các khối kiến thức:

Khoa học xã hội

16 TC

(7,27%)

Khoa học nhân văn

05 TC

(2,27%)

Toán và Khoa học tự nhiên

42 TC

(19,09%)

Ngoại ngữ

18 TC

(8,18%)

Giáo dục thể chất

03 TC

(1,37%)

Quốc phòng

04 TC

(1,82%)

Cốt lỏi và chuyên môn

115 TC

(52,27%)

Số tín chỉ tự chọn

17 TC

(7,73%)

- Ngành Xây dựng Dân Dụng và Công Nghiệp:

Tổng số tín chỉ(TC): 211 TC; trong đó: tổng số tín chỉ bắt buộc là 203TC và 21TC tự chọn. Bao gồm các khối kiến thức:

Khoa học xã hội

16 TC

(7,58%)

Khoa học nhân văn

05 TC

(2,37%)

Toán và Khoa học tự nhiên

42 TC

(19,91%)

Ngoại ngữ

18 TC

(8,53%)

Giáo dục thể chất

03 TC

(1,42%)

Quốc phòng

04 TC

(1,90%)

Cốt lỏi và chuyên môn

102 TC

(48,34%)

Số tín chỉ tự chọn

21 TC

(9,95%)

  1. Ðiều kiên dự thi: dành cho học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học.

Khối thi: Khối A (Toán, Lý, Hóa).

  1. Những nơi có thể công tác sau khi ra trường:

_ Sở Xây Dựng.

_ Các Công ty Tư vấn thiết kế.

_ Công ty Xây Dựng.

_ Khu chế xuất và Khu công nghiệp.

_ Sở Khoa học Công Nghệ và Môi Trường.

_ Cục đầu tư.

_ Sở tài chánh.

_ Các chương trình, dự án xây dựng, đầu tư phát triển.

_ Viện nghiên cứu, Trường Ðại học có chuyên ngành này.

  1. Các hoạt động khác:

Ngoài việc đảm nhận công tác đào tạo cho SV chuyên ngành Công thôn và Xây Dựng, Bộ môn còn đảm nhiệm việc giảng dạy cho SV các ngành Thủy công, Kỹ thuật môi trường các môn thuộc chuyên ngành công trình và hợp tác đào tạo cho SV thuộc các Trung tâm tại chức các Tỉnh.

Ngoài ra Bộ môn còn có các công trình nghiên cứu cấp Trường, cấp Bộ về Ðịa chất, về Nước ngầm, về Vật liệu mới.v.v...

  1. Cơ sở vật chất:

Ðể phục vụ nhu cầu thực hành của sinh viên và hỗ trợ cho công tác nghiên cứu của cán bộ, Bộ môn được trang bị các phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đa dạng và hiện đại như: Phòng thực tập Trắc đạc, Phòng thí nghiệm Cơ lý đất và Phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng.

w Phòng thí nghiệm Cơ lý đất cò khả năng thực hiện các thí nghiệm sau:

_ Thử nghiệm các tính chất vật lý của đất nền.

_ Thử nghiệm các tính chất cơ học của đất.

_ Thực hiện các thí nghiệm ngoài hiện trường như:

Khoan lầy mẫu, thí nghiệm xuyên tĩnh, xác định độ chặt và sức chịu tải của đất.

w Phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng có khả năng thực hiện các thí nghiệm sau:

_ Thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của các vật liệu: Gạch đất sét nung, gạch ximăng, cát, đá, ximăng, bêtông, cốt thép; như: tính chất vật lý, cường độ và chất lượng.

_ Thiết kế cấp phối bêtông nặng.

_ Thực hiện các thí nghiệm tại hiện trường phục vụ cho việc đánh giá chất lượng xác định tuổi thọ và nguyên nhân hư hại của các công trình xây dựng bằng các thiết bị: búa thủ bêtông, thiết bị xác định lực liên kết của bêtông, thiết bị định vị và đo đạc đường kính cốt thép trong bêtông.v.v...

  1. Hợp tác quốc tế