Khoa Khoa HọcTự Nhiên

  • English
  • Full Screen
  • Wide Screen
  • Màn hình bình thường
  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size

Bộ môn Toán

In PDF.

Trưởng Bộ Môn: Ts. Nguyễn Hữu Khánh.

Phó Trưởng Bộ Môn 1: Ts. Võ Văn Tài.

 Phó Trưởng Bộ Môn 2: ThS. Dương Thị Tuyền.

Tổng số cán bộ trong bộ môn là 20 cán bộ.
 
• Nhiệm vụ: 

- Giảng dạy các môn Toán cao cấp và Xác suất thống kê cho các ngành Nông nghiệp, Kỹ thuật ở giai đoạn đại cương. 
- Giảng dạy và quản lý lớp cử nhân ngành Toán Ứng dụng.
- Giảng dạy và quản lý các lớp cao học Toán.
- Thực hiện nghiên cứu khoa học.
 
• Nhân sự:
 
STT
Họ và tên
MSCB
Chức danh
Học vị
Email
1
Nguyễn Xuân Tranh 
001
GVC
Thạc sĩ
2
Nguyễn Quang Hòa  
002
GVC
Master
3
Hồ Hữu Lộc 
003
GVC
Thạc sĩ
4
Trần Ngọc Liên 
004
GVC
Tiến sĩ
5
Lê Phương Quân 
005
GVC
Thạc sĩ
6
Nguyễn Hữu Khánh 
006
GVC
Tiến sĩ
7
Võ Văn Tài 
007
GVC
Tiến sĩ
8
Dương Thị Tuyền 
008
GVC
Thạc sĩ
9
Lê Thị Kiều Oanh 
009
GVC
Thạc sĩ
10
Đặng Hoàng Tâm 
1110
Giảng viên
Thạc sĩ
11
Trần Văn Lý 
1111
Giảng viên
Thạc sĩ
12
Lê Thanh Tùng 
1518
Giảng viên
Tiến sĩ
13
Đinh Ngọc Quý 
1845
Giảng viên
Tiến sĩ
14
Lê Thị Mỹ Xuân 
1846
Giảng viên
Thạc sĩ
15
Lâm Hoàng Chương 
2084
Giảng viên
Master
16
Phạm Bích Như 
2085
Giảng viên
Thạc sĩ
17
Lê Hoài Nhân  
2171
Giảng viên
Thạc sĩ
18
Trần Phước Lộc  
2172
Giảng viên
Thạc sĩ
19
Nguyễn Thị Hồng Dân
2225
Giảng viên
Master
20
Nguyễn Tử Thịnh 
2303
Giảng viên
Thạc sĩ
 
► Hướng nghiên cứu của bộ môn:
 
i)  Mô hình toán học: Mô hình đối lưu nhiệt,  Mô hình thị trường lao động, Mô hình bệnh sốt rét , Mô hình cạnh tranh quần thể, Mô hình tăng trưởng của rầy nâu.
ii) Nhận dạng thống kê: Bài toán phân loại, phân biệt, phân tích chùm 
iii) Ứng dụng thống kê trong y học và xã hội
iv)  Nội suy toán học
v) Phân tích chuỗi thời gian
 
Các chương trình hợp tác 
- Chương trình PUF với Đại học O'learn, Pháp 
- Dự án DREAM về biến đổi khí hậu với Viện nghiên cứu phát triển IRD, Pháp
 
♦ Cơ sở vật chất
Văn phòng làm việc của bộ môn được trang bị 8 máy tính được nối mạng và cài một số phần mềm Toán học nhằm phục vụ cho việc biên soạn giáo trình, tìm kiếm tài liệu và nghiên cứu của các cán bộ. Bộ môn được trang bị 2 máy in laser và 1 projector . Ngoài ra bộ môn còn có ba tủ sách với khoảng gần 200 quyển với nhiều sách bằng tiếng Anh. Hiện nạy bộ môn đang được trang bị hai phòng thực hành Toán, mỗi phòng gồm 20 máy tính.
 

► Các công trình đã công bố

 

• Trần Ngọc Liên 

 

Dang Duc Trong and Tran Ngoc Lien, Reconstructing an analytic function using truncated Lagrange polynomials, Zeitschrift fur Analysis und ihre Anwendungen, Vol. 22, 2003, No.4, 925-938.

 

Pham Hoang Quan, Tran Ngoc Lien and Dang Duc Trong, A discrete form of the backward heat problem on the plane, International Journal of Evolution Equations, Vol. 1, No.3, 2005, pp. 265-279.

  

Dang Duc Trong and Tran Ngoc Lien, Regularization of a discretely backward problem by coefficients of truncated Lagrange polynomials, Electron. J. Diff. Eqns., Vol. 2007(2007), No. 51, pp. 1-14.

 

Tran Ngoc Lien, Dang Duc Trong and Alain Pham Ngoc Dinh, Laguerre polynomials and the inverse Laplace transform using discrete data, J. Math. Anal. Appl. 337(2008), 1302-1314.

 

Nguyễn Hữu Khánh

 

* Nguyen Huu Khanh (2012). Stabity analysis in competition population model, International Journal of Mathematical Models and Methods in Applied Sciences, Issue 1, Volume 6, 11- 19.

 

* Nguyễn Hữu Khánh (2012). Lý thuyết độ đo và tích phân, NXB Đại học Cần Thơ.

 

* Nguyen Huu Khanh (2012). Stability analysis for a model of natural resources,  

IRACST – Engineering Science and Technology: An International Journal (ESTIJ), ISSN: 2250-3498, Vol.2, No. 2, April 2012, 276-280.

 

* Nguyễn Hữu Khánh (2011).  Động lực của mô hình truyền bệnh sốt rét, Tập san khoa học  Đại học Cần Thơ, Số 17b, trang 190 - 200.

 

* Nguyễn Hữu Khánh (2011).  Phân nhánh của chu trình chứa hai điểm cân bằng với điều kiện cộng hưởng trong mô hình đối lưu nhiệt, Tập san khoa học  Đại học Cần Thơ, Số 20a, trang 258 - 268.

 

* Nguyễn Hữu Khánh (2011).  Phân tích tính ổn định của mô hình thị trường lao động, Tập san khoa học  Đại học Cần Thơ, số 20a, trang 269 - 278.

 

 * Nguyen Huu Khanh (2010). Heteroclinic cycles in thermal convection modelsLAP Lambert Academic Publishing GmbH & Co.KG, Germany.

 

* Nguyễn Hữu Khánh (2009). Vi tích phân (tập 1), NXB Giáo dục Việt Nam.

 

* Nguyen Huu Khanh & Ale Jan Homburg (2005). Global bifurcations to strange attractors in a model for the skewed varicose instability in thermal     convection, Physica D2, No. 11: 235-262; Elsevier B. V.

 

* Nguyen Huu Khanh & Ale Jan Homburg (2005) Resonant heteroclinic cycles and    Lorenz type attractors in models for the skewed varicose instability, Nonlinearity  No.18: 155-173, Institute of Physics Publishing.

 

*Nguyễn Hữu Khánh (2005). Phân nhánh toàn cục trong mô hình đối lưu nhiệt, Tập san khoa học  Đại học Cần Thơ, Số 3, trang 183 -192.

 

* Nguyen Huu Khanh & Nguyen Bich Huy (2003).  On a Class of Inclusions in Ordered Spaces, Journal for Analysis and its Applications Volume 22, No. 3, 543–551.

 

* Nguyen Huu Khanh & Nguyen Bich Huy (2000). Fixed point for multivalued  increasing operators, Journal of Mathematical Analysis and Applications, 250,  .368 - 371.

 

 • Võ Văn Tài

 

* Võ Văn  Tài, Nguyễn Trang Thảo (2011). Xây dựng chùm các hàm mật độ xác suất từ dữ liệu rời rạc, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 19a, 27 - 37.

 

* Võ Văn Tài, Tô Anh Dũng (2009). Sử dụng hàm cực đại trong bài toán nhận dạng, Tạp chí phát triển khoa học công nghệ Đại hop5c Quốc gia TP HCM, 12(7), 21 - 30.

 

* Tai, Vo Van & Thu, Pham Gia (2009). Clusering probability distribution, Journal of Applied Statistics, 37(11), 1891 - 1910.

 

* Thu P.G., Turkkan  N. and Tai V.V. (2008). The maximum function in statistical discrimination analysis, Comm. In Dtat _ Simulation and Computation, Taylor & Francis, 37 (2), 320 - 336.

 

*  Võ Văn Tài, Phạm Gia Thụ, Tô Anh Dũng (2008). Ước lượng Bayes cho tỷ lệ trộn trong phân loại và phân biệt hai tổng thể, Tạp chí phát triển khoa học công nghệ, Đại học Quốc gia TPHCM, 11(1), 21 - 30.

 

* Võ Văn Tài, Phạm Gia Thụ, Tô Anh Dũng (2008). Sai số Bayes và khoảng cách giữa hai hàm mật độ xác suất trong phân loại hai tổng thể, Tạp chí phát triển khoa học công nghệ, Đại học Quốc gia TPHCM, 11(6), 23 - 37.

 

• Lê Thanh Tùng

 

* Anh N.L.H., Khanh P.Q., Tung L.T. (2011). Variational sets: calculuc and applications to nonsmooth vector optimization, Nonlinear Analysis, ,74 , 2358 - 2379, Elsevier.

 

* Anh N.L.H., Khanh P.Q., Tung L.T. (2011). Higher-order radial derivatives and optimality conditions in nonsmooth vector optimization, Nonlinear Analysis, 74, 7365 - 7379, Elsevier.

 

•  Đinh Ngọc Quý

 
* Khanh P.Q., Quy D.N. (2011). On generalized Ekeland'S variational principle and equivalent formulations for set-valued mappings, Journal of Global Optimization 49, 381 - 396.
 
 
* Khanh P.Q., Quy D.N. (2011). On generalized Ekeland'S variational principle for approximate Pareto minima of set-valued mappings, Journal of Optimization Theory and Applications. 
 
 
 
* Khanh P.Q., Quy D.N. (2010). A generalized distance and enhanced Ekeland's variational principle for vector functions, Nonlinear Analysis 73, 2245 - 2259.
 
 
Giáo Trình Bài Giảng: Bộ môn biên soạn và giảng dạy các Giáo trình sau đây:
 
1) Vi tích phân A1 (TN001):
 
 Biên soạn: Ts. Trần Ngọc Liên.
 Đối tượng: Dùng cho sinh viên khối ngành kỹ thuật. Sinh viên thuộc các ngành khác có thể sử dụng như tài liệu tham khảo.
 
Tóm tắt nội dung:  
Giáo trình Vi tích phân A1 gồm 4 chương: Hàm số-Giới hạn và liên tục, Phép tính vi phân hàm một biến, Phép tính tích phân hàm một biến và Lý thuyết chuỗi. Các vấn đề ở chương 1, 2 và 3 là các khái niệm cơ bản của giải tích toán học mà sinh viên đã được làm quen trong chương trình phổ thông trung học. Ở đây, các khái niệm này được trình bày chi tiết và chặt chẽ hơn. Chương 4 giới thiệu về Lý thuyết chuỗi, cung cấp cho sinh viên một công cụ để tinh gần đúng, được áp dụng giải quyết nhiều bài toán trong khoa học kỹ thuật . Tuy nhiên, giáo trình không khai thác sâu các vấn đề lý thuyết mà chỉ ở mức độ phục vụ cho nghiên cứu kỹ thuật. Nhiều định lý được phát biểu không chứng minh mà chỉ hướng dẫn sử dụng thông qua hệ thống ví dụ và bài tập. Việc giới thiệu nhiều ứng dụng thực tế giúp cho sinh viên làm quen với việc mô hình hóa các vấn đề thực tế thành bài toán Toán học.
 
2) Vi tích phân A2 (TN002):
 
Biên soạn: Ts. Nguyễn Hữu Khánh.
 
Đối tượng: Giáo trình Vi tích phân A2 dành cho sinh viên khối ngành kỹ thuật. Sinh viên thuộc các khối ngành khác có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tham khảo.
 
 Tóm tắt nội dung: Giáo trình gồm 7 chương. Chương 1 xét các vấn đề về hàm nhiều biến, chủ yếu là xét các vấn đề liên quan đến phép tính vi phân hàm nhiều biến. Chương 2 giới thiệu về tích phân bội: tích phân 2 lớp và tích phân 3 lớp. Trong chương 3 đường cong trong không gian được nghiên cứu một cách trọn vẹn theo quan điểm giải tích véctơ. với chương 4 trường véctơ được đưa vào nhằm giới thiệu tích phân đường loại 2 như là tích phân của trường véctơ; tích phân mặt được xây dựng đối với mặt được tham số hóa tổng quát. Chương 5 xét các vấn đề về giải tích véctơ. Chương 6 giới thiệu về các loại phương trình và hệ phương trình vi phân. Chương 7 bổ sung các kiến thức về số phức.
 
3) Đại số tuyến tính A (TN005):
 
Biên soạn: Ths. Hồ Hữu Lộc.
 
Đối tượng:Dùng cho sinh viên thuộc nhóm ngành 1 và 2 gồm các các ngành sư phạm Toán, Lý, Hóa; kỹ sư Điện tử-Tin học và các ngành kỹ thuật khác,....
 
Tóm tắt nội dung: Giáo trình gồm 6 chương. Ba chương đầu là: Hệ phương trình tuyến tính, Ma trận và định thức được trình bày đan xen các kiến thức với nhau, xung quanh điểm xuất phát ban đầu là hệ phương trình tuyến tính, từ đó dẫn đến khái niệm ma trận và định thức cùng với phép toán trên chúng. Chương 4 trình bày những khái niệm cơ bản nhất, có tính chất lý thuyết của đại số tuyến tính, đó là không gian vectơ và ánh xạ tuyến tính. Chương 5 và 6 trình bày các vấn đề có nhiều ứng dụng và thiên về kỹ năng thực hành, đó là Véctơ riêng-giá trị riêng, Chéo hóa, Ma trận đối xứng và dạng toàn phương.
  
4)Đại số tuyến tính B và ứng dụng:
 
 Biên soạn: Ths. Nguyễn Quang Hòa. 
 
Đối tượng:Dùng cho sinh viên thuộc nhóm ngành 3 gồm các ngành như: Sinh học, Nông lâm nghiệp, Y-Nha-Dược và một số ngành khoa học-công nghệ khác.
 
 
Tóm tắt nội dung:Giáo trình gồm 2 phần. Phần thứ nhất giới thiệu các vấn đề về ma trận và định thức. Từ đo, xét phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính bằng cách sử dụng ma trận và định thức, xét phương pháp xây dựng đường thẳng bình phương tối tiểu. Phần thứ hai giới thiệu về dây chuyền Markov và ứng dụng của nó, trong đó có phân tích việc ứng dụng trong nghiên cứu di truyền.
 
 
5)Vi tích phân C (TN009): 
 
Biên soạn:Ths. Lê Phương Quân. 
 
Đối tượng: Dùng cho sinh viên thuộc nhóm ngành 3 gồm các ngành như: Sinh học, Nông lâm nghiệp, Y-Nha-Dược và một số ngành khoa học-công nghệ khác. Ngoài ra, Giáo trình có thể dùng tham khảo cho sinh viên thuộc nhóm các ngành kinh tế.
  
Tóm tắt nội dung:Nội dung giáo trình gồm 5 chương chứa đựng các vấn đề về giới hạn hàm số, hàm số liên tục, phép tính vi phân hàm một biến và nhiều biến, phương trình vi phân. Mục đích nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về giải tích cổ điển cần cho các mô hình ứng dụng trong các lĩnh vực Sinh học, Nông nghiệp và kinh tế. Ngoài ra, giáo trình còn có thêm hai phần phụ lục. Phụ lục A về số phức nhằm giúp cho việc xây dựng nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính cấp 2, dùng tham khảo cho các ứng dụng của số phức trong điện học và những chuyên ngành cần dùng đến phép biến đổi Laplace. Phụ lục B về tích phân hai lớp cung cấp nội dung cơ bản về phép tính tích phân được lấy trên miền phẳng mà kỹ thuất tính chủ yếu là dựa vào định lý Fubini. Nhấp vào để download giáo trình
 
6) Xác suất - Thống kê: 
 
Biên soạn: Ts. Võ Văn Tài. 
 
Đối tượng: Giáo trình Xác suất-Thống kê này được viết nhằm phục vụ việc giảng dạy, học tập cho sinh viên năm thứ nhất hoặc thứ hai ở hầu hết các khối ngành. Các cán bộ nghiên cứu có thể sử dụng giáo trình này như tài liệu tham khảo. 
 
Tóm tắt nội dung: Giáo trình gồm 7 chương.  
 
Chương 1 giới thiệu cơ bản về Xác suất: các khái niệm, định nghĩa cơ bản và công thức tính. Chương 2 đề cập các vấn đề đại cương về đại lượng ngẫu nhiên. Chương 3 giới thiệu về mẫu ngẫu nhiên và hướng dẫn việc sắp xếp số liệu. Chương 4, 5, 6 giới thiệu các kiến thức cơ bản về Thống kê: ước lượng, kiểm định và hồi qui. Chương 7 giới thiệu về kiểm tra chất lượng sản phẩm, trình bày ứng dụng của thống kê trong quá trình quản lý sản xuất. Bộ môn đang tiếp tục biên soạn các giáo trình Toán Đại Cương cho từng khối nhằm phù hợp hơn với yêu cầu từng môn học. Trong vài năm tới, Bộ môn sẽ tiếp tục biên soạn các giáo trình mới phục vụ cho việc đào tạo cử nhân Toán của khoa. 
 
7) Đại số tuyến tính C:
Biên soạn:
Ths. Nguyễn Quang Hòa.
 
Đối tượng: Giáo trình dành cho sinh viên năm thứ nhất ngành Sinh học.
 
Tóm tắt nội dung: Giáo trình gồm 2 chương. 
 
Chương 1: trình bày lý thuyết ma trận và hệ phương trình tuyến tính với nhữnh ứng dụng của nó. 
Chương 2: đề cập đến lý thuyết về định thức.
 
 
8) Vi tích phân B (TN0010):
 
Biên soạn: Ths. Đặng Hoàng Tâm. 
 
Đối tượng: dành cho sinh viên ngành Kinh tế, Quản lý đất đai, Công nghệ Thực phẩm. 
 
Tóm tắt nội dung: giáo trình gồm 5 chương. Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phép tính vi phân, tích phân, phương trình vi phân, lý thuyết về chuỗi và bước đầu vận dụng các kiến thức này vào chuyên ngành kinh tế và các lĩnh vực liên quan.
 

 

Trang hiện tại: ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC Bộ môn Toán