ĐÁP ÁN ĐỀ THI 1 LẦN 01, HỌC KỲ II-NĂM HỌC 2007
Môn: LUẬT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ-LK103
(dành cho sinh viên lớp Luật 2003 Trung tâm liên kết Tỉnh Sóc Trăng)
1 |
A |
13 |
D |
|
2 |
D |
14 |
D |
|
3 |
B |
15 |
D |
|
4 |
B |
16 |
C |
|
5 |
C |
17 |
D |
|
6 |
C |
18 |
D |
|
7 |
A |
19 |
B |
|
8 |
C |
20 |
A |
|
9 |
D |
21 |
C |
|
10 |
D |
22 |
C |
|
11 |
B |
23 |
B |
|
12 |
C |
24 |
A |
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 25: Theo Luật quốc tế hiện đại, anh/chị cho biết văn bản nào của quốc tế và Việt Nam điều chỉnh về ký kết điều ước quốc tế? cho biết sự khác biệt giữa trình tự thủ tục ký kết điều ước quốc tế song phương và đa phương? Nếu điều ước quốc tế quy định không cho rút khỏi, thì thành viên chính thức của văn kiện có đựơc quyền rút khỏi hay không? tại sao? (1điểm)
- Công ước Vienna 1969 về Luật điều ước quốc tế; Luật Ký kết, thực hiện và gia nhập Điều ước quốc tế của Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006;
- Sự khác biệt giữa trình tự thủ tục ký kết điều ước quốc tế song phương và đa phương chủ yếu là thủ tục bảo lưu và gia nhập;
- Thành viên chính thức của văn kiện có đựơc quyền rút khỏi với điều kiện xảy ra như sau:
+ Khi một bên nào đó chỉ hưởng quyền, nhưng không thực hiện nghĩa vụ của mình; hoặc
+ Khi một hay nhiều bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản trong điều ước; hoặc
+ Do sự thay đổi của hoàn cảnh, có biến cố bất thường dẫn đến việc không thể thực hiện được điều ước.
Câu 26: Anh/chị cho biết cách xác định nội thuỷ và lãnh hải của quốc gia ven biển? Trong điều kiện bình thường, tàu biển có được quyền “qua lại không gây hại” trên phần nội thuỷ và lãnh hải của quốc gia ven biển không? (1điểm)
- Nội thủy là vùng nước phía bên trong đường cơ sở, phía ngoài giáp với lãnh hải và phía trong giáp bờ biển, do quốc gia tự tuyên bố trên cở sở thông lệ quốc tế. Luật biển quốc tế và pháp luật của các quốc gia đều xác định tính chất chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối cho vùng nước nội thủy, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như không phận phía trên vùng nước nội thủy. Trong mọi trường hợp tàu biển muốn qua lại phải được phép của quốc gia ven biển mới có thể được quyền qua lại ở vùng này.
- Lãnh hải là vùng biển rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở, việc xác định bề rộng thực tế và ranh giới ngoài của lảnh hải phụ thuộc vào việc vạch đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Lãnh hải thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển, chủ quyền cũng bao trùm vùng trời phía trên, phần đáy và vùng đất dưới đáy của phần lãnh hải. Luật quốc tế quy định trong điều kiện bình thường tàu biển được quyền qua lại không gây hại ở vùng này mà không cần xin phép quốc gia ven biển (Công ước Luật biển 1982).
Cần Thơ, ngày 19 tháng 7 năm 2007
Giáo viên giải đáp
Ths.Kim Oanh Na
ĐÁP ÁN ĐỀ THI 2 LẦN 01, HỌC KỲ II-NĂM HỌC 2007
Môn: LUẬT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ-LK103
(dành cho sinh viên lớp Luật 2003 Trung tâm liên kết Tỉnh Sóc Trăng)
1 |
A |
13 |
D |
|
2 |
D |
14 |
D |
|
3 |
C |
15 |
B |
|
4 |
D |
16 |
A |
|
5 |
D |
17 |
C |
|
6 |
B |
18 |
C |
|
7 |
B |
19 |
B |
|
8 |
C |
20 |
A |
|
9 |
C |
21 |
D |
|
10 |
A |
22 |
D |
|
11 |
B |
23 |
D |
|
12 |
C |
24 |
C |
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 25: Theo Luật quốc tế hiện đại, anh/chị cho biết văn bản nào của quốc tế và Việt Nam điều chỉnh về ký kết điều ước quốc tế? cho biết sự khác biệt giữa trình tự thủ tục ký kết điều ước quốc tế song phương và đa phương? Nếu điều ước quốc tế quy định không cho rút khỏi, thì thành viên chính thức của văn kiện có đựơc quyền rút khỏi hay không? tại sao? (1điểm)
- Công ước Vienna 1969 về Luật điều ước quốc tế; Luật Ký kết, thực hiện và gia nhập Điều ước quốc tế của Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006;
- Sự khác biệt giữa trình tự thủ tục ký kết điều ước quốc tế song phương và đa phương chủ yếu là thủ tục bảo lưu và gia nhập;
- Thành viên chính thức của văn kiện có đựơc quyền rút khỏi với điều kiện xảy ra như sau:
+ Khi một bên nào đó chỉ hưởng quyền, nhưng không thực hiện nghĩa vụ của mình; hoặc
+ Khi một hay nhiều bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản trong điều ước; hoặc
+ Do sự thay đổi của hoàn cảnh, có biến cố bất thường dẫn đến việc không thể thực hiện được điều ước.
Câu 26: Anh/chị cho biết cách xác định nội thuỷ và lãnh hải của quốc gia ven biển? Trong điều kiện bình thường, tàu biển có được quyền “qua lại không gây hại” trên phần nội thuỷ và lãnh hải của quốc gia ven biển không? (1điểm)
- Nội thủy là vùng nước phía bên trong đường cơ sở, phía ngoài giáp với lãnh hải và phía trong giáp bờ biển, do quốc gia tự tuyên bố trên cở sở thông lệ quốc tế. Luật biển quốc tế và pháp luật của các quốc gia đều xác định tính chất chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối cho vùng nước nội thủy, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như không phận phía trên vùng nước nội thủy. Trong mọi trường hợp tàu biển muốn qua lại phải được phép của quốc gia ven biển mới có thể được quyền qua lại ở vùng này.
- Lãnh hải là vùng biển rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở, việc xác định bề rộng thực tế và ranh giới ngoài của lảnh hải phụ thuộc vào việc vạch đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Lãnh hải thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển, chủ quyền cũng bao trùm vùng trời phía trên, phần đáy và vùng đất dưới đáy của phần lãnh hải. Luật quốc tế quy định trong điều kiện bình thường tàu biển được quyền qua lại không gây hại ở vùng này mà không cần xin phép quốc gia ven biển (Công ước Luật biển 1982).
Cần Thơ, ngày 19 tháng 7 năm 2007
Giáo viên giải đáp
Ths.Kim Oanh Na