Môn: Luật Công đoàn (LK 158)
Nhóm: 01 (0564A1)
Hình thức: tự luận, không sử dụng tài liệu
Thời gian: 60 phút
ĐÁP ÁN
Câu 1: Các cấp tổ chức của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (ĐIỀU 6 - ĐLCĐ)
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi là Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố) và công đoàn ngành Trung ương.
- Công đoàn cấp trên cơ sở.
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn.
Câu 2: Nhiệm kỳ đại hội Công đoàn các cấp (KHOẢN 2 ĐIỀU 7)
a) Đại hội công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn 5 năm 2 lần. Đối với công đoàn cơ sở có số lượng đoàn viên đông, nhiều công đoàn cơ sở thành viên hoạt động phân tán có thể 5 năm Đại hội 1 lần.
b) Đại hội công đoàn các cấp trên cơ sở: 5 năm 1 lần.
c) Trường hợp đặc biệt, nếu được công đoàn cấp trên đồng ý, Đại hội công đoàn các cấp có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá 12 tháng đối với công đoàn cấp trên cơ sở và 6 tháng đối với công đoàn cơ sở. Riêng đối với Đại hội Công đoàn toàn quốc thì do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định.
Câu 3: Nội dung của Hội nghị đại biểu, Hội nghị toàn thể (KHOẢN 3 ĐIỀU 8)
a) Kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Đại hội; bổ sung chương trình hoạt động của công đoàn cấp mình.
b) Tham gia xây dựng văn kiện Đại hội công đoàn cấp trên.
c) Bổ sung kiện toàn Ban Chấp hành và bầu đại biểu đi dự Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu Công đoàn cấp trên ( nếu có).
Câu 4: Ban Chấp hành Công đoàn các cấp có nhiệm vụ (KHOẢN 3 ĐIỀU 10)
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội công đoàn cấp mình.
b) Thi hành Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, công đoàn cấp trên.
c) Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.
d) Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức hoạt động công đoàn cấp mình với cấp uỷ Đảng đồng cấp, công đoàn cấp trên và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
đ) Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của Nhà Nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Câu 5: Cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Công đoàn các cấp (KHOẢN 1 ĐIỀU 11)
Cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là Đoàn Chủ tịch; cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Công đoàn các cấp là Ban Thường vụ. Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ) công đoàn cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó bầu ra. Số lượng uỷ viên Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ) nhiều nhất không quá một phần ba (1/3 ) số uỷ viên Ban Chấp hành Công đoàn cấp đó, gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số uỷ viên. Nếu số lượng ủy viên Ban Chấp hành chỉ có 3 người thì bầu 1 Chủ tịch; từ 4 đến 8 người thì bầu Chủ tịch và 1 Phó Chủ tịch.
Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ) được phân công một số đồng chí làm thường trực.
Câu 6: Điều lệ Công đoàn quy định công đoàn viên có quyền (ĐIỀU 3 - ĐLCĐ)
1. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của công đoàn, ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn; phê bình chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn, kiến nghị bãi miễn cán bộ công đoàn có sai phạm.
2. Được yêu cầu công đoàn bảo vệ nhân phẩm và lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
3. Được công đoàn: Tư vấn miễn phí về pháp luật lao động và công đoàn; hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn. Được tham gia các sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể thao, du lịch, nghỉ ngơi do công đoàn tổ chức.
4. Khi nghỉ hưu, đoàn viên được nghỉ sinh hoạt công đoàn, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn giúp đỡ.
Câu 7: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Công đoàn thể hiện: (ĐIỀU 5 - ĐLCĐ)
a) Cơ quan lãnh đạo các cấp của công đoàn đều do bầu cử lập ra.
b) Quyền quyết định cao nhất của mỗi cấp công đoàn thuộc về Đại hội công đoàn cấp đó. Giữa hai kỳ Đại hội, cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành.
c) Ban Chấp hành Công đoàn các cấp hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức.
d) Nghị quyết của công đoàn các cấp được thông qua theo đa số và phải được thi hành nghiêm chỉnh.
đ) Khi mới thành lập hoặc tách nhập tổ chức công đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời. Thời gian hoạt động của Ban chấp hành lâm thời không quá 12 tháng.
Câu 8: Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn có nhiệm vụ: (ĐIỀU 33 - ĐLCĐ)
1. Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn.
2. Kiểm tra Công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của Công đoàn.
3. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng, tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của Công đoàn cấp mình và cấp dưới.
4. Giúp Ban Chấp hành, Ban thường vụ: Giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo của CNVCLĐ.
5- Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn làm công tác kiểm tra.
Câu 9: Việc kết nạp đoàn viên công đoàn được quy định như sau: (mục 2, chương 1, Thông tri 02 hướng dẫn ĐLCĐ)
- Người xin vào Công đoàn phải tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và có đơn xin gia nhập Công đoàn.
- Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn Lâm thời có quyết định kết nạp đoàn viên bằng văn bản. Lễ kết nạp đoàn viên phải được tổ chức trang trọng và đọc quyết định kết nạp, tạo được ấn tượng tốt với đoàn viên. Những đơn vị có đông công nhân, viên chức, lao động (CNVCLĐ), Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có thể uỷ nhiệm cho Công đoàn cơ sở thành viên hoặc Công đoàn bộ phận, tổ Công đoàn trực thuộc tổ chức lễ kết nạp đoàn viên.
- Trong buổi lễ kết nạp có thể tiến hành kết nạp nhiều người. Những người được kết nạp phải có mặt tại buổi lễ kết nạp.
- Việc trao thẻ đoàn viên có thể được tiến hành trong buổi lễ kết nạp. Khi chuyển nơi làm việc, đoàn viên xuất trình thẻ để được sinh hoạt Công đoàn tại nơi làm việc mới.
Câu 10: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; các cơ quan của tổ chức chính trị, chính
trị-xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp được Công đoàn cấp trên ra quyết định thành lập Công đoàn cơ sở khi có đủ điều kiện: (mục 8, chương 3, Thông tri 02 hướng dẫn ĐLCĐ)
- Có 5 đoàn viên trở lên.
- Có tư cách pháp nhân.
C ần Thơ, ngày 13/12/2007
Võ Hoàng Yến |
Môn: Luật Công đoàn (LK 158)
Nhóm: 02 (0563A1)
H ình thức: tự luận, không sử dụng tài liệu
Thời gian: 60 phút
ĐÁP ÁN
Câu 1: Đại hội Công đoàn các cấp có nhiệm vụ: (KHOẢN 1 ĐIỀU 7)
a) Thảo luận, thông qua các báo cáo của Ban chấp hành; quyết định phương hướng nhiệm vụ của công đoàn nhiệm kỳ tới.
b) Tham gia xây dựng văn kiện của Đại hội Công đoàn cấp trên.
c) Bầu Ban Chấp hành Công đoàn mới và bầu đại biểu đi dự Đại hội công đoàn cấp trên.
d) Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam ( đối với Đại hội Công đoàn toàn quốc )
Câu 2: Điều lệ Công đoàn quy định đại biểu dự đại hội Công đoàn như sau: (KHOẢN 3, 4 ĐIỀU 7)
+ Số lượng đại biểu dự Đại hội cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó quyết định và triệu tập theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Thành phần đại biểu chính thức gồm:
a) Các uỷ viên đương nhiệm của Ban Chấp hành cấp triệu tập.
b) Các đại biểu do Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu, Hội nghị toàn thể công đoàn cấp dưới bầu lên.
c) Các đại biểu do Ban Chấp hành cấp triệu tập chỉ định với số lượng không quá ba phần trăm ( 3% ) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập.
+ Đại biểu dự Đại hội phải được Đại hội biểu quyết công nhận tư cách đại biểu. Trường hợp đại biểu bị kỷ luật từ hình thức khiển trách (theo quy định của Bộ luật Lao động) hoặc cảnh cáo ( đối với với các trường hợp khác) trở lên, thì Ban Chấp hành cấp triệu tập xem xét, quyết định tư cách đại biểu và sau đó báo cáo cho Đại hội biết. Người bị khởi tố, truy tố, tạm giam thì không đủ tư cách đại biểu.
Câu 3: Điều lệ Công đoàn quy định Hội nghị đại biểu, Hội nghị toàn thể: (KHOẢN 1, 2 ĐIỀU 8, ĐIỀU 9)
+ Những nơi xét thấy cần thiết và được Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý thì Ban Chấp hành Công đoàn ở cấp đó được triệu tập Hội nghị đại biểu hoặc Hội nghị toàn thể.
+ Số lượng đại biểu do Ban Chấp hành cấp triệu tập Hội nghị quyết định. Đại biểu dự Hội nghị phải được Hội nghị biểu quyết công nhận tư cách đại biểu.
+ Hội nghị đại biểu, Hội nghị toàn thể, Hội nghị Ban Chấp hành Công đoàn các cấp phải có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên được triệu tập đến dự mới có giá trị.
Câu 4: Hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành Công đoàn các cấp: (KHOẢN 4 ĐIỀU 10 )
a) Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Ban Chấp hành Công đoàn ngành Trung ương 1 năm họp 2 lần.
b) Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp của công đoàn cơ sở 3 tháng họp 1 lần. Đối với Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có công đoàn cơ sở hoạt động trên nhiều tỉnh, thành phố 6 tháng họp ít nhất 1 lần.
c) Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Công đoàn cơ sở thành viên, Nghiệp đoàn 1 tháng họp 1 lần. Đối với những công đoàn cơ sở lớn, có nhiều công đoàn cơ sở thành viên hoạt động trên nhiều địa bàn 3 tháng họp ít nhất 1 lần.
Câu 5: Điều lệ Công đoàn quy định về tổ chức cơ sở của công đoàn như sau: (KHOẢN 1 ĐIỀU 14 )
a) Công đoàn cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp, các hợp tác xã sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; các đơn vị sự nghiệp, cơ quan Nhà nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp, có 5 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết định thành lập.
b) Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của công đoàn, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có 10 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết định thành lập.
Câu 6: Điều lệ Công đoàn quy định công đoàn viên có nhiệm vụ: (ĐIỀU 4 - ĐLCĐ)
1. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Thực hiện các Nghị quyết của công đoàn, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí, tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn.
3. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn, tay nghề; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật
4. Giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ nghề nghiệp, lao động có hiệu quả và tổ chức tốt cuộc sống; đoàn kết giúp nhau bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ và của tổ chức công đoàn.
Câu 7: Điều lệ Công đoàn quy định về Công đoàn Tổng Công ty (CĐTCT) như sau: (KHOẢN 1,2,3,4 ĐIỀU 24 )
1. Công đoàn Tổng Công ty là công đoàn cấp trên cơ sở tập hợp CNVCLĐ trong các cơ sở của Tổng Công ty.
2. Tổng Công ty do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập thì CĐTCT đó do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố thành lập và chỉ đạo trực tiếp.
3. Tổng Công ty do Bộ quyết định thành lập thì CĐTCT đó do Công đoàn ngành Trung ương thành lập và chỉ đạo trực tiếp.
4. Tổng Công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì việc thành lập và chỉ đạo CĐTCT đó do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định.
Câu 8: Các khoản chi sử dụng tài chính Công đoàn theo quy định trong Điều lệ Công đoàn: (KHOẢN 2 ĐIỀU 35 )
a) Chi trả lương cán bộ chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn
b) Chi cho các hoạt động của công đoàn.
c) Chi thăm hỏi, giúp đỡ đoàn viên và làm công tác xã hội do công đoàn tổ chức.
d) Chi khen thưởng cho các tập thể, cán bộ, đoàn viên và những người có công xây dựng tổ chức Công đoàn.
Câu 9: Điều lệ Công đoàn quy định về Hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành như sau: (KHOẢN 4 ĐIỀU 10)
a) Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Ban Chấp hành Công đoàn ngành Trung ương 1 năm họp 2 lần.
b) Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp của công đoàn cơ sở 3 tháng họp 1 lần. Đối với Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có công đoàn cơ sở hoạt động trên nhiều tỉnh, thành phố 6 tháng họp ít nhất 1 lần.
c) Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Công đoàn cơ sở thành viên, Nghiệp đoàn 1 tháng họp 1 lần. Đối với những công đoàn cơ sở lớn, có nhiều công đoàn cơ sở thành viên hoạt động trên nhiều địa bàn 3 tháng họp ít nhất 1 lần.
Câu 10: Việc kỷ luật tổ chức Công đoàn và cán bộ, đoàn viên Công đoàn được quy định như sau : ( mục 21, chương 7, Thông tri 02 hướng dẫn ĐLCĐ)
+ Việc kỷ luật một tổ chức Công đoàn, cán bộ, đoàn viên Công đoàn phải được xem xét tập thể, dân chủ và công khai.
+ Kỷ luật mọi tổ chức Công đoàn do Công đoàn cấp quyết định thành lập xem xét và đề nghị Công đoàn cấp trên quyết định.
+ Kỷ luật đoàn viên do hội nghị tổ Công đoàn đề nghị, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở xem xét quyết định khi: Vi phạm Điều lệ: Trong một năm đoàn viên bỏ họp 50% số kỳ họp; không đóng đoàn phí liên tục 6 tháng mà không có lý do chính đáng.
Cần Thơ, ngày 13/12/2007
Võ Hoàng Yến |