Môn: Luật chuyên CNTT (LK010)
Nhóm: 03 (0356A1)
Học kì 1, năm học 2007 – 2008
ĐÁP ÁN
Câu 1: (0,5 đ)
1. Chữ ký điện tử được xem là bảo đảm an toàn nếu được kiểm chứng bằng một quy trình kiểm tra an toàn do các bên giao dịch thỏa thuận và đáp ứng được các điều kiện sau đây:
a) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ gắn duy nhất với người ký trong bối cảnh dữ liệu đó được sử dụng;
b) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký;
c) Mọi thay đổi đối với chữ ký điện tử sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện;
d) Mọi thay đổi đối với nội dung của thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện.
2. Chữ ký điện tử đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử chứng thực được xem là bảo đảm các điều kiện an toàn quy định tại khoản 1.
Câu 2: (0,5 đ)
1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về giao dịch điện tử thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong giao dịch điện tử thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Câu 3: (0,5 đ)
Luật Giao dịch điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2006
Câu 4: (0,5 đ) Có 3 hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin tại Việt Nam.
Câu 5: (0,5 đ) Nghị định 63/2007, quy định 5 biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm công nghệ thông tin;
c) Buộc tiêu hủy vật phẩm công nghệ thông tin hoặc xóa bỏ nội dung thông tin số gây hại cho tinh thần, sức khỏe con người, ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục, có nội dung độc hại;
d) Thu hồi hoặc buộc hoàn trả kinh phí chiếm dụng, thu sai, chi sai hoặc được ưu đãi, hỗ trợ;
đ) Thu hồi tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng.
Câu 6: (0,5 đ) Sai. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về CNTT là một năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
Câu 7: (0,5 đ) Sai. Phụ cấp làm thêm ngày nghỉ hàng tuần là 100 %
Câu 8: (0,5 đ) Sai. Chế độ thai sản áp dụng đối với cả người lao động nam trong trường hợp nhân nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi, trong trường hợp triệt sản.
Câu 9: (2,0 đ)
Tiền lương 1 ngày làm việc của H: (2.654.000 - 350.000) / 22 = 104.727,27 đồng (0,25 đ)
Tiền lương 1 giờ làm việc của H: 104.727,27 / 8 = 13090,91 đồng (0,25 đ)
Tiền lương làm thêm 02 ngày nghỉ hàng tuần, được nghỉ bù 01 ngày: (0,25 đ)
( 104.727,27 * 200 % * 2) – 104.727,27 = 314181,81 đồng
Tiền lương làm thêm 26 giờ vào ngày bình thường: (0,25 đ)
13090,91 * 150 % * 26 = 510545,49 đồng
Tiền lương 09 giờ làm thêm ban đêm ngày nghỉ hàng tuần: (0,25 đ)
13090,91 * 200 % * 130 % * 9 = 306327, 29 đồng
Tiền lương làm thêm 3 giờ vào ngày 1/5: (0,25 đ)
13090,91 * 300 % * 3 = 117818,19 đồng
Số tiền anh H nhận được từ việc làm thêm:
314181,81 + 510545,49 + 306327, 29 + 117818,19 = 1248872,78 đồng (0,5 đ)
Câu 10: (2,0 đ) Ông D được chi trả những khoản sau đây:
+ Toàn bộ chi phi y tế cho đến khi điều trị bình phục. (0,25 đ)
+ Tiền lương trong thời gian điều trị. (0,25 đ)
+ Trợ cấp bệnh nghề nghiệp 1 lần theo quy định của BHXH: (1,0 đ)
{5 x 450.000 + (30 – 5) x 0,5 x 450.000 }+ { 0,5 x 1.800.000 + (19 – 1) x 0,3 x 1.800.000} = 18.495.000 đồng
+ Người sử dụng lao động bồi thường: (0,5 đ)
Tbt = 1,5 + (30 – 10) * 0,4 * 1.800.000 = 17.100.000 đồng
Cần Thơ, ngày 15/12/2007
Võ Hoàng Yến |