TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT Môn: Pháp luật đại cương (LK003)
Nhóm: 06 (0656C1)
Đề thi tự luận, không sử dụng tài liệu
Học kì 1, năm học 2007 – 2008
ĐÁP ÁN
Câu 1: (0.25)
- Do kinh tế phát triển, xuất hiện chế độ tư hữu, xã hội phân chia thành các giai cấp có mâu thuẫn đối kháng không thể điều hòa
- Xã hội đã phát triển đến một trình độ mà trong đó các quan hệ xã hội đã trở nên phức tạp đòi hỏi phải có một lực lượng có khả năng tổ chức, hướng dẫn, tập hợp các nỗ lực chung của cộng đồng nhằm vào việc giải quyết công việc chung nhân danh sự tồn tại và phát triển của cộng đồng.
Câu 2: (0.25) Có 03 loại : tập quán pháp (luật tục), tiền lệ pháp (án lệ), văn bản quy phạm pháp luật.
Việt Nam thừa nhận văn bản quy phạm pháp luật.
Câu 3: (0.25) Chủ tịch nước : Nguyễn Minh Triết
Câu 4: (0.25) Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, chủ tịch nước, chính phủ, thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, hội đồng thẩm phán TANDTC, chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC, HĐND các cấp, UBND các cấp.
Câu 5: (0.25) Chủ thể, khách thể, nội dung
Câu 6: (0.25) Mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể, khách thể
Câu 7: (0.25) Sai. Vì chỉ có chủ thể là tổ chức mới được phép thành lập Cty TNHH một thành viên.
Câu 8: (0.25)
- Hình thức chính thể: cộng hòa dân chủ
- Hình thức cấu trúc: nhà nước đơn nhất
- Chế độ chính trị: dân chủ
Câu 9: (0.25)
- Đảng Cộng sản Việt Nam: vai trò lãnh đạo
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam: trung tâm
- Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể: thực hiện và phát huy dân chủ
Câu 10: (0.25) Giả định, quy định, chế tài
Câu 11: (0.25) Người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, có giao kết HĐLĐ. Trường hợp đặc biệt độ tuổi có thể thấp hơn 15.
Câu 12: (0.25)
- UBND: giải quyết các tranh chấp mà chủ thể chưa có giấy chứng nhận QSD đất.
- TAND: giải quyết các tranh chấp mà chủ thể có giấy chứng nhận QSD đất và các tranh chấp về tài sản gắn liền với đất
Câu 13: (0.25)
- Không có NLHVDS
- NLHVDS chưa đầy đủ
- NLHVDS đầy đủ
- Mất NLHVDS
- Hạn chế NLHVDS
Câu 14: (0.25) Cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên, con đã thành niên mà không có khả năng lao động của người để lại di sản
Câu 15: (0.25) Có 3 hàng thừa kế
- Hàng thứ nhất: cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ/chồng; con đẻ; con nuôi; của người chết
- Hàng thứ hai: Ông bà nội, ngoại; anh, chị, em ruột của người để lại di sản; cháu ruột gọi người để lại di sản là ông bà nội, ngoại
- Hàng thứ ba: Cụ nội, ngoại; cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người để lại di sản, chắt ruột gọi người để lại di sản là cụ nội, ngoại
Câu 16: (0.25)
- Chủ nợ không đảm bảo
- Chủ nợ có đảm bảo một phần
- Đại diện công đoàn hoặc của tập thể NLĐ
- Chủ DN hoặc đại diện hợp pháp của DN
Câu 18: (0.25) Hôn nhân thực hiện đúng quy định pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn
Câu 19: (0.25) Hiếp pháp 1992 và được sửa đổi bổ sung năm 2001
Câu 20: (0.25) Có 04 loại : tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Câu 21: (0.25)
- Đủ16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm về mọi tội phạm
- Đủ 14 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm đối với tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Câu 22: (0.25) Sai. Vì vừa là hình phạt chính vừa là hình phạt bổ sung
Câu 23: (0.25) Sai. Chỉ không áp dụng hình phạt tiền đối với người phạm tội khi chưa đủ 16 tuổi.
Câu 24: (0.25) 450.000 đồng/ tháng
Câu 25: (0.25) Sai. Vì ngoài mức lương tối thiểu chung, nhà nước còn quy định mức lương tối thiểu áp dụng cho NLĐ làm việc trong DN có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 26: (0.25) 2,34 * 540.000 = 1.263.600 đồng
Câu 27: ( 0,5)
Chỉ có những người sau đây được thừa kế: (vì họ là những người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc và được hưởng phần bằng nhau)
- Vợ : 2/3 * (240 triệu /4) = 40 triệu đồng
- X : 40 triệu đồng
- Z : 40 triệu đồng
Cần Thơ, ngày 08/12/2007
Võ Hoàng Yến |