Thời gian đào tạo cử nhân luật là 4 năm (bao gồm 8 học kỳ). Sau khi hoàn thành việc học tập ở 3 học kỳ đầu, sinh viên có thể lựa chọn chuyên ngành luật Tư pháp khi bước vào học kỳ thứ 4.
1.1. Luật dân sự 1: 3 tín chỉ bắt buộc; sinh viên được học vào học kỳ thứ 3
Môn học này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về Luật dân sự: hệ thống luật dân sự, nguồn luật, chủ thể của quan hệ pháp luật, học thuyết về sản nghiệp và quyền sở hữu, phân loại tài sản, căn cứ xác lập quyền sở hữu, nội dung pháp lý của quyền sở hữu, các giới hạn của quyền sở hữu…
Nội dung chính của môn học bao gồm:
Giới thiệu luật dân sự Việt Nam: đối tượng điều chỉnh của luật dân sự, nguồn của luật dân sự, sự phát triển của pháp luật dân sự Việt Nam
Chủ thể của quan hệ pháp luật: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác
Tài sản: động sản và bất động sản, phân loại thứ cấp, các tài sản vô hình, quyền sử dụng đất
Quyền sở hữu: nội dung pháp lý của quyền sở hữu, căn cứ xác lập quyền sở hữu, bằng chứng về quyền sở hữu, các hình thức sở hữu, các hạn chế đối với việc thực hiện quyền sở hữu
1.2. Luật dân sự 2: 3 tín chỉ bắt buộc; sinh viên được học vào học kỳ thứ 4
Môn học này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về Nghĩa vụ: nội dung pháp lý của nghĩa vụ, các căn cứ phát sinh nghĩa vụ (giao dịch dân sự, các sự kiện pháp lý), các thể thức thực hiện nghĩa vụ, chấm dứt và lưu thông nghĩa vụ...
Nội dung chính của môn học bao gồm:
- Các căn cứ xác lập nghĩa vụ:
+ Giao dịch dân sự: hợp đồng, hành vi pháp lý đơn phương
+ Sự kiện pháp lý: trách nhiệm dân sự, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật, thực hiện công việc không có ủy quyền, nghĩa vụ do luật tạo ra trong những trường hợp đặc thù
- Chế độ chung về thực hiện nghĩa vụ:
+ Thực hiện nghĩa vụ: các nguyên tắc chung về thực hiện nghĩa vụ, bắt buộc thực hiện nghĩa vụ
+ Lưu thông nghĩa vụ
+ Chấm dứt nghĩa vụ: các trường hợp đặc biệt của việc chấm dứt nghĩa vụ theo hợp đồng, theo quy định của pháp luật và theo thoả thuận
1.3. Luật hợp đồng dân sự thông dụng: 2 tín chỉ bắt buộc; sinh viên được học vào học kỳ thứ 5
Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản có đền bù, các hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản, các hợp đồng cung ứng dịch vụ và hợp đồng vay tiền.
- Các hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản có đền bù: hợp đồng mua bán tài sản và các hợp đồng khác chuyển quyền sở hữu tài sản có đền bù
- Các hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản: hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng mượn tài sản
- Các hợp đồng cung ứng dịch vụ: hợp đồng dịch vụ, hợp đồng ủy quyền và hợp đồng gửi giữ
- Hợp đồng vay tiền
1.4. Luật thừa kế: 2 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 7
Môn học này cung cấp cho người học những kiến thức và các nguyên tắc về thừa kế; chế độ pháp lý của thừa kế theo di chúc và theo pháp luật; thừa kế quyền sử dụng đất; đôi nét về thanh toán và phân chia di sản thừa kế.
Nội dung của môn học này bao gồm:
- Sự phát triển và các nguyên tắc của chế định thừa kế: mối quan hệ giữa quyền thừa kế và quyền sở hữu, sơ lược về sự phát triển của pháp luật thừa kế ở Việt Nam, những khái niệm cơ bản của chế định thừa kế, những nguyên tắc của thừa kế
- Thừa kế theo pháp luật: khái niệm, điều kiện đối với người thừa kế, những đối tượng ở trong tình trạng không có quyền hưởng di sản, truất quyền hưởng di sản thừa kế theo pháp luật, chỉ định người thừa kế theo pháp luật
- Thừa kế theo di chúc: các hình thức di chuyển di sản theo ý chí, giới hạn đối với quyền di chuyển di sản theo ý chí
- Thừa kế quyền sử dụng đất: khái niệm, nội dung của thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam
1.5. Bảo đảm nghĩa vụ: 2 tín chỉ bắt buộc; sinh viên được học vào học kỳ thứ 7
Môn Bảo đảm nghĩa vụ giới thiệu cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Luật Dân sự trong lĩnh vực bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cũng như một số biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong Luật Hàng hải, về cách thức xác lập, thực hiện và chấm dứt các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Nội dung của môn học này bao gồm:
- Pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: khái niệm chung về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, các quy định của pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Một số vấn đề lý luận chung về bảo lãnh: sự phát triển của chế định bảo lãnh và quan hệ pháp luật bảo lãnh
- Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh trong hợp đồng bảo lãnh: nghĩa vụ của người bảo lãnh và quyền yêu cầu của người bảo lãnh
- Giao kết hợp đồng bảo lãnh: sự ưng thuận của người bảo lãnh và năng lực của người bảo lãnh
- Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh: chấm dứt hợp đồng bảo lãnh bằng con đường phụ và chấm dứt hợp đồng bảo lãnh bằng con đường chính
- Những vấn đề chung về bảo đảm đối vật: khái niệm, đặc điểm của các biện pháp bảo đảm đối vật và sự phát triển của chế định bảo đảm đối vật trong pháp luật Việt Nam...
- Hình thức bảo đảm bằng đặc quyền và quyền lưu giữ trong luật Hàng hải: đặc quyền trong Bộ luật Dân sự và bảo đảm bằng đặc quyền và quyền lưu giữ trong pháp luật Hàng hải.
- Cầm cố: các điều kiện để hợp đồng cầm cố có giá trị, đăng ký hợp đồng cầm cố, hiệu lực của hợp đồng cầm cố, chấm dứt hợp đồng cầm cố, ký cược và ký quỹ
- Thế chấp: thành lập hợp đồng thế chấp và đăng ký hợp đồng thế chấp, hiệu lực của hợp đồng thế chấp, chấm dứt hợp đồng thế chấp và thế chấp quyền sử dụng đất.
- Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng quyền sở hữu tài sản: mua trả chậm, trả dần và bán với điều kiện được chuộc lại tài sản trong một thời hạn.
1.6. Pháp luật sở hữu trí tuệ: 2 tín chỉ tự chọn; sinh viên được học vào học kỳ thứ 6
Môn học này cung cấp cho người học những kiến thức về các đối tượng của sở hữu trí tuệ như quyền tác giả vả quyền kề cận của quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp; việc thực thi và bảo hộ các đối tượng này trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế đất nước.
Nội dung chính của môn học này bao gồm:
- Sơ lược sự phát triển của pháp luật quyền tác giả và các nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả theo quy định pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam hiện hành
- Bảo hộ quyền của người biểu diễn, người sản xuất băng âm thanh, hình ảnh và tổ chức phát sóng
- Sáng chế và giải pháp hữu ích
- Kiểu dáng công nghiệp
- Nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ hàng hoá
1.7. Luật La Mã: 2 tín chỉ tự chọn; sinh viên được học vào học kỳ thứ 4
Môn Luật La Mã giới thiệu cho sinh viên những thành tựu pháp lý quan trọng của người La Mã, chủ yếu trong lĩnh vực luật dân sự qua việc cung cấp các kiến thức về các chế định pháp luật như tài sản, nghĩa vụ, quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, thừa kế. Môn Luật La Mã giới thiệu cho sinh viên những thành tựu pháp lý quan trọng của người La Mã, chủ yếu trong lĩnh vực luật dân sự qua việc cung cấp các kiến thức về các chế định pháp luật như tài sản, nghĩa vụ, quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, thừa kế.
Nội dung chính của môn học bao gồm:
- Giới thiệu về lịch sử La Mã và luật La Mã
- Quan niệm về tài sản trong luật La Mã: phân loại tài sản, quan niệm về sản nghiệp, sự phát triển của pháp luật về quyền sở hữu, phân biệt chiếm hữu và quyền sở hữu…
- Quan niệm về nghĩa vụ trong luật La Mã: phân loại nghĩa vụ, xác lập nghĩa vụ, chấm dứt nghĩa vụ, chuyển giao nghĩa vụ…
- Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng theo luật La Mã: các hình thức hôn nhân, chế độ tài sản riêng của vợ, chế độ tài sản hồi môn
- Thừa kế theo quy định của luật La Mã: thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc, xác lập quyền đối với di sản, thanh toán di sản
2. Luật hình sự: 9 tín chỉ bắt buộc, 2 tín chỉ tự chọn
2.1. Luật hình sự 1: 3 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 3
Môn học này giúp cho sinh viên nắm được Luật hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam quy định về tội phạm và hình phạt; điều chỉnh mối quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội. Môn học này còn cung cấp cho sinh viên những nguyên tắc cơ bản của Luật hình sự Việt Nam cũng như nhiệm vụ của Luật hình sự Việt Nam. Qua đó, sinh viên sẽ nắm được hành vi nào là hành vi phạm tội và phải chịu trách nhiệm hình sự, những ai có thể chịu trách nhiệm hình sự. Mục tiêu cơ bản của môn này là giúp sinh viên nhận dạng được một hành vi phạm tội và nguồn để điều chỉnh mối quan hệ xã hội khi có tội phạm xảy ra (quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội).
Nội dung chính của môn học bao gồm:
- Khái niệm, cấu tạo và hiệu lực của đạo luật hình sự Việt Nam
- Khái niệm, phân loại tội phạm; phân biệt tội phạm và các hành vi vi phạm khác; tìm hiểu nguồn gốc và bản chất giai cấp của tội phạm
- Cấu thành tội phạm theo Luật hình sự Việt Nam hiện hành, ý nghĩa của cấu thành tội phạm
- Khái niệm, phân loại khách thể của tội phạm; ý nghĩa của khách thể tội phạm, đối tượng tác động của khách thể tội phạm
- Khái niệm chủ thể của tội phạm, năng lực trách nhiệm hình sự, tuổi chịu trách nhiệm hình sự, chủ thể đặc biệt của tội phạm, vấn đề nhân thân người phạm tội trong Luật hình sự
- Mặt chủ quan của tội phạm: khái niệm, lỗi, động cơ và mục đích phạm tội, sai lầm và ảnh hưởng của sai lầm đến trách nhiệm hình sự
- Các giai đoạn thực hiện tội phạm : khái niệm, chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, tội phạm hoàn thành, tự ý nữa chừng chấm dứt việc phạm tội
2.2. Luật hình sự 2A: 3 tín chỉ bắt buộc, sinh viên học vào học kỳ thứ 4
Môn học này giúp cho sinh viên nắm được kiến thức về các trường hợp phạm tội phức tạp như do được thực hiện bởi nhiều người, những trường hợp được xem là loại trừ tính chất phạm tội. Đặc biệt, môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về hình phạt - một trong những biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất chỉ có thể được dùng đối với người phạm tội. Ngoài ra, môn học này còn giúp sinh viên nắm được các kiến thức về quyết định hình phạt, những trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự, giảm hình phạt, các trường hợp miễn chấp hành hình phạt… Sau cùng, môn học cung cấp cho sinh viên những quy định đặc thù về người chưa thành niên phạm tội.
Nội dung chính của môn học bao gồm:
- Đồng phạm: các loại người đồng phạm, các hình thức đồng phạm, trách nhiệm hình sự trong đồng phạm, những hành vi liên quan đến tội phạm cấu thành độc lập
- Những tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi
- Hình phạt, hệ thống hình phạt và các biện pháp tư pháp
- Quyết định hình phạt: khái niệm; các căn cứ quyết định hình phạt; quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt và đồng phạm; quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội và trong trường hợp có nhiều bản án; miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt
- Án treo, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, miễn chấp hành hình phạt, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thời hiệu thi hành bản án, xoá án tích
- Trách nhiệm hình sự đối với người chưa thành niên phạm tội: đường lối xử lý, các biện pháp tư pháp và hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội
2.3. Luật hình sự 3A- Phần riêng: 3 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 5
Môn học này giúp cho sinh viên nắm được kiến thức lý luận về việc xác định tội danh và ý nghĩa của việc xác định tội danh. Đặc biệt, môn học này sẽ giúp cho sinh viên có khả năng định tội một cách chính xác đối với bất kỳ tội phạm nào được quy định trong Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành.
Nội dung chính của môn học này bao gồm:
- Một số vấn đề lý luận về xác định tội danh và phương pháp xác định tội danh: Vấn đề định tội và cơ sở pháp lý để định tội; phương pháp định tội đối với một vụ án cụ thể, hướng định tội mẫu
- Các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia: lịch sử, khái niệm và các tội phạm cụ thể
- Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người
- Các tội phạm xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân
- Các tội phạm xâm phạm quyền sở hữu
- Các tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
- Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
- Các tội phạm về môi trường
- Các tội phạm về ma tuý
- Các tội thực hiện trong lĩnh vực giao thông vận tải
- Các tội phạm về tin học
- Các tội thực hiện trong lĩnh vực lao động, xây dựng và phòng cháy, chữa cháy
- Các tội xâm phạm chế độ quản lý độc quyền của nhà nước với một số loại hàng cấm hoặc hạn chế kinh doanh
- Các tội thực hiện trong lĩnh vực y - dược và vệ sinh thực phẩm
- Các tội thực hiện trong lĩnh vực văn hoá
- Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
- Các tội phạm xâm phạm trật tự quản lý hành chính
- Các tội phạm về chức vụ
- Các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp
- Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh
2.4. Luật hình sự các nước: 2 tín chỉ tự chọn, sinh viên được học vào học kỳ thứ 5
Môn học này giúp cho sinh viên nắm được khái quát kiến thức Luật hình sự của một số nước trên thế giới như Anh, Pháp, Canada, Hà Lan, Nga, Áo, Bỉ, Nhật… Ở mỗi nước khác nhau với hệ thống luật khác nhau sẽ có cách nhìn nhận và quy định tội phạm một cách khác nhau cũng như việc quy định hình phạt cũng khác nhau tùy thuộc vào quốc gia đó theo hệ thống luật Châu Âu lục địa hay luật Anh - Mỹ. Qua việc tìm hiểu pháp luật hình sự của các nước khác nhau, sinh viên có thể đặt mình ở vị trí của một người thứ ba để đánh giá hệ thống pháp luật hình sự của Việt Nam như thế là đã hoàn thiện hay chưa và suy nghĩ hướng hoàn thiện nó.
Nội dung cơ bản của môn học này bao gồm:
- Cách nhìn nhận quốc tế về pháp luật hình sự: mục đích nghiên cứu hệ thống luật nước ngoài, phương pháp tiếp cận, các chiến lược theo phương pháp mô tả
- Những vấn đề cơ bản về phần chung của pháp luật hình sự Vương quốc Anh
- Những vấn đề cơ bản về phần chung của pháp luật hình sự Cộng hoà Pháp
- Những vấn đề cơ bản về phần chung của pháp luật hình sự Liên bang Nga
- Chế định phòng vệ chính đáng trong Luật Hình sự Canada
- Giới thiệu Điều 14 Công ước Quốc tế về các quyền dân sự và chính trị
3. Luật hôn nhân gia đình: 5 tín chỉ bắt buộc
3.1. Luật hôn nhân & gia đình A1- Gia đình: 2 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 5
Môn học này giới thiệu cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam hiện hành, chủ yếu là về các quan hệ nhân thân được xác lập trong lĩnh vực Hôn nhân và Gia đình qua các chế định hôn nhân, thời kỳ hôn nhân, xác lập quan hệ cha, mẹ-con, chấm dứt quan hệ hôn nhân và vấn đề cấp dưỡng.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Giới thiệu chung pháp luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam
- Hôn nhân: khái niệm kết hôn, các điều kiện kết hôn, hôn nhân trái pháp luật và hậu quả pháp lý; quan hệ chung sống như vợ chồng không vi phạm các điều kiện về nội dung kết hôn và quan hệ chung sống như vợ chồng có vi phạm các điều kiện về nội dung kết hôn
- Thời kỳ hôn nhân: quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
- Xác lập quan hệ cha, mẹ - con: quan hệ cha, mẹ - con ruột; quan hệ cha, mẹ nuôi - con nuôi.
- Chấm dứt quan hệ hôn nhân: các trường hợp chấm dứt quan hệ hôn nhân, khái niệm chung về ly hôn, điều kiện và thủ tục ly hôn, hiệu lực của việc ly hôn.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng: quyền yêu cầu cấp dưỡng, thực hiện nghĩ vụ cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.
3.2. Luật hôn nhân & gia đình A2 - Tài sản vợ chồng: 3 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 6
Môn học này giới thiệu cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam hiện hành trong lĩnh vực quan hệ tài sản giữa vợ chồng. Các quy định hiện hành của pháp luật về quan hệ tài sản giữa vợ chồng như vấn đề tài sản có chung của vợ chồng, tài sản có riêng của vợ hoặc của chồng, tài sản nợ, vấn đề chấm dứt quan hệ tài sản giữa vợ chồng (các trường hợp chấm dứt và hệ quả pháp lý của việc chấm dứt…)
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Giới thiệu chung pháp luật về quan hệ tài sản giữa vợ chồng
- Thành phần các khối tài sản có: nguyên tắc chung hình thành các khối tài sản có, tài sản có chung, tài sản riêng, suy đoán tài sản chung.
- Thành phần các khối tài sản nợ: nguyên tắc chung, các nhóm tài sản nợ (tài sản nợ gắn liền với nhu cầu của gia đình, tài sản nợ do hành vi trái pháp luật…)
- Quản lý các khối tài sản: quản lý tài sản chung, quản lý tài sản riêng.
- Thay đổi thành phần thực tế của các khối tài sản: chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, hệ quả pháp lý của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
- Chấm dứt quan hệ tài sản giữa vợ chồng: chấm dứt quan hệ tài sản giữa vợ chồng khi một bên chết, chấm dứt quan hệ tài sản giữa vợ chồng khi ly hôn.
4. Phương pháp nghiên cứu luật viết: 1 tín chỉ bắt buộc, 1 tín chỉ tự chọn
4.1. Phương pháp nghiên cứu luật viết 1: 1 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 4
Môn học này cung cấp cho sinh viên các phương pháp nghiên cứu và phân tích luật viết cần thiết để ứng dụng vào việc học tập các môn chuyên ngành luật. Việc áp dụng các phương pháp, nguyên tắc và công cụ phân tích luật viết mà sinh viên được tiếp thu từ môn học này sẽ giúp họ hiểu rõ các quy tắc mà người làm luật muốn thiết lập cũng như có khả năng áp dụng chính xác luật trong thực tiễn nghề nghiệp.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Tổng quan:
+ Khái niệm luật viết
+ Sự cần thiết của việc nghiên cứu và phân tích luật viết
+ Ý nghĩa của việc nghiên cứu và phân tích luật viết
+ Chuẩn bị hoạt động nghiên cứu và phân tích
- Các phương pháp nghiên cứu và phân tích chủ yếu:
+ Phương pháp phân tích câu chữ
+ Phương pháp phân tích lịch sử
+ Phương pháp phân tích phát triển
- Kết quả nghiên cứu và phân tích luật viết về phương diện khoa học:
+ Khái niệm học thuyết pháp lý
+ Vai trò của học thuyết pháp lý
4.2. Phương pháp nghiên cứu luật viết 2: 1 tín chỉ tự chọn
Môn học này cung cấp cho sinh viên các phương pháp để phân tích, bình luận các văn bản luật và các chủ đề pháp lý. Sinh viên có thể ứng dụng môn này để làm tiểu luận tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp hay thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học luật.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Bình luận văn bản luật:
+ Phương pháp chung
Ø Bước thứ nhất - Xác định lý lịch của văn bản
Ø Bước thứ hai - Tìm các từ ngữ cần nhấn mạnh
Ø Bước thứ ba - Tìm hiểu cấu trúc văn bản
Ø Bước thứ tư - Xác định lợi ích của văn bản
Ø Bước thứ năm - Xây dựng đề cương
+ Áp dụng phân tích một số điều luật
- Bình luận theo chủ đề pháp lý
+ Phương pháp chung
Ø Biết tìm hiểu : suy nghĩ về các từ ngữ của đề tài, tìm kiếm các yếu tố phát triển phân tích
Ø Biết trình bày : xác định thân bài, soạn phần giới thiệu
+ Áp dụng phân tích một số chủ đề pháp lý
5. Luật tố tụng dân sự: 3 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 6
Môn học này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản và hệ thống về các nguyên tắc tố tụng dân sự, trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự và thủ tục thi hành án dân sự…
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Những quy định chung về tố tụng dân sự:
+ Khái niệm và các nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự Việt Nam
+ Thẩm quyền của Tòa án nhân dân
+ Người tham gia tố tụng dân sự
+ Chứng cứ trong tố tụng dân sự
+ Án phí và lệ phí tòa án
- Thủ tục giải quyết vụ án dân sự:
+ Khởi kiện và khởi tố vụ án dân sự
+ Chuẩn bị xét xử vụ án dân sự
+ Thủ tục sơ thẩm dân sự
+ Thủ tục phúc thẩm dân sự
+ Thủ tục xét lại các bản án và quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục thi hành án dân sự:
+ Thủ tục thi hành án dân sự
+ Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài và quyết định của trọng tài nước ngoài
6. Luật tố tụng hình sự: 3 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 6
Môn học này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản có hệ thống của Luật tố tụng hình sự thực định và những tri thức của khoa học Luật tố tụng hình sự; giúp cho sinh viên nắm được những kiến thức tổng quát về hoạt động tố tụng hình sự, phân biệt và xác định được mối quan hệ giữa Luật hình sự và Luật tố tụng hình sự; giúp sinh viên có những hiểu biết khái quát về quy trình và thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Những quy định chung về tố tụng hình sự:
+ Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự
+ Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng.
+ Chứng cứ trong tố tụng hình sự
+ Những biện pháp ngăn chặn
- Khởi tố, điều tra và quyết định truy tố vụ án hình sự
+ Khởi tố vụ án hình sự
+ Điều tra và truy tố vụ án hình sự
- Xét xử và thi hành án:
+ Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
+ Xét xử phúc thẩm vị án hình sự
+ Thi hành bản án và quyết định của Toà án
- Xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật :
+ Thủ tục giám đốc thẩm
+ Thủ tục tái thẩm
- Thủ tục đặc biệt
7. Tội phạm học: 2 tín chỉ tự chọn, sinh viên được học vào học kỳ thứ 4
Môn học này cung cấp các kiến thức cơ bản về đặc điểm tình hình tội phạm, các nguyên nhân gây nên tình hình tội phạm nói chung và từng loại tội phạm nói riêng, các phương pháp dự báo và phòng ngừa tình hình tội phạm…
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Những nhận thức chung về tội phạm học:
+ Khái niệm tội phạm học
+ Đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học
+ Phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học
+ Vị trí của Tội phạm học
+ Tội phạm học ở Việt Nam
- Tình hình tội phạm:
+ Khái niệm
+ Đặc điểm tình hình tội phạm
+ Các thông số về tình hình tội phạm
- Nguyên nhân và điều kiện phạm tội
+ Khái niệm, phân biệt nguyên nhân và điều kiện.
+ Phân loại nguyên nhân và điều kiện
+ Nguyên Nhân và điều kiện phạm tội ở Việt Nam
+ Nguyên nhân và điều kiện của một tội phạm cụ thể
- Nhân thân người phạm tội:
+ Khái niệm
+ Các đặc điểm đặc trưng trong nhân thân người phạm tội
+ Phân loại người phạm tội
- Phòng ngừa tình hình tội phạm:
+ Khái niệm
+ Các nguyên tắc trong hoạt động phòng ngừa
+ Phân loại các biện pháp phòng ngừa
+ Chủ thể đấu tranh phòng ngừa tội phạm
8. Nghiệp vụ tòa án: 2 tín chỉ tự chọn, thỉnh giảng, sinh viên học vào học kỳ thứ 6
Môn học Nghiệp vụ tòa án nghiên cứu về cơ cấu tổ chức hệ thống tòa án của nước Việt Nam, các chức danh trong ngành Tòa án, quyền và nghĩa vụ của nhũng người tiến hành tố tụng… Qua đó, giới thiệu những nghiệp vụ cần thiết ở mỗi chức danh khi giải quyết vụ án hình sự hay khi giải quyết các tranh chấp dân sự. Đây là môn học có tính thực tiễn cao, giúp sinh viên nắm được những nghiệp vụ cơ bản để thực hiện công việc ở một số ngành như: Tòa án, Viện kiểm sát,… sau khi tốt nghiệp.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Những quy định chung về tổ chức và hoạt động của Tòa án
- Tòa án nhân dân tối cao
- Tòa án nhân dân địa phương
- Tòa án quân sự
- Nghiệp vụ thẩm phán Tòa án
- Nghiệp vụ Chánh án Tòa án
- Nghiệp vụ Hội thẩmnhân dân
- Nghiệp vụ thư kí Tòa án
9. Tổ chức và hoạt động công chứng: 2 tín chỉ tự chọn, thỉnh giảng
Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về nghiệp vụ công chứng, chứng thực tại Phòng công chứng và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; định hướng cho sinh viên về thể chế công chứng công và công chứng tư nhân ở VN ...
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Lịch sử hình thành và phát triển ngành công chứng
- Chế độ pháp lý về công chứng, chứng thực ở nước ta hiện nay:
- Trình tự, thủ tục thực hiện một số hành vi công chứng về hợp đồng, di chúc…
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức các cơ quan công chứng
10. Giám định pháp y: 2 tín chỉ tự chọn, thỉnh giảng, sinh viên được học vào học kỳ thứ 7
Môn học này trang bị cho sinh viên những hiểu biết về những áp dụng kiến thức y học vào việc tìm tòi các chứng cứ trong quá trình điều tra và xét xử tội phạm đảm bảo tính công bằng của pháp luật. Môn học này cũng giúp các cán bộ của Cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá và phân tích được những kết luận khám nghiệm của giám định viên pháp y, qua đó sử dụng những thông tin trên một cách chính xác và có hiệu quả khi tiến hành điều tra hay xét xử tội phạm.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Đại cương pháp y: sơ lược lịch sử pháp y, lĩnh vực pháp y, phương pháp pháp y, một số điều luật về công tác pháp y trong Bộ luật hình sự 1999
- Khám nghiệm hiện trường: khái niệm và kỹ thuật khám nghiệm hiện trường
- Tử thi học: định nghĩa, sinh lý học, những biến đổi sớm sau chết, các dấu hiệu chết, ước lượng thời gian sau chết
- Thương tích học: thương tích da và dưới da do lực tầy, thương tích do vật sắc nhọn, pháp y tai nạn giao thông, chấn thương do điện năng, chấn thương do thay đổi áp lực không khí, vết thương do đạn
- Ngạt: đại cương, treo cổ, thắt cổ, bóp cổ, chẹt mũi miệng, nghẹt do dị vật vào đường thở, chết đuối
- Độc chất học: đại cương ngộ độc, các hình thái ngộ độc
- Pháp y sinh dục: hiếp dâm, phá thai phạm pháp, biến thái tình dục
11. Khoa học điều tra hình sự: 2 tín chỉ tự chọn, thỉnh giảng, sinh viên được học vào học kỳ thứ 7
Trang bị cho SV một số kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học điều tra hình sự; nhằm nghiên cứu đưa ra phương tiện kỹ thuật hình sự tiên tiến để thu thập tài liệu, sử dụng chứng cứ phục vụ cho nghiên cứu hoạt động tố tụng và công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.
Chương trình học bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Đối tượng, nhiệm vụ và hệ thống của khoa học điều tra hình sự
- Tổ chức điều tra vụ án hình sự
- Dấu vết hình sự
- Công tác bảo vệ và khám nghiệm hiện trường
- Bắt trong điều tra hình sự
- Khám xét trong điều tra hình sự
- Hỏi cung bị can
- Lấy lời khai người làm chứng
- Đối chất trong điều tra hình sự
- Nhận dạng trong điều tra hình sự
- Thực nghiệm điều tra
- Trưng cầu kết quả giám định
- Hồ sơ điều tra hình sự
12. Các cơ quan & tổ chức tư pháp: 2 tín chỉ tự chọn, thỉnh giảng, sinh viên được học vào học kỳ thứ 8
Môn học này cung cấp cho sinh viên các kiến thức hữu ích về tổ chức và nhân sự của các cơ quan và tổ chức tư pháp như Tòa án, Viện kiểm sát và Đoàn Luật sư…
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Toà án nhân dân Việt Nam: vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức hoạt động của Tòa án Nhân dân và tổ chức của Toà án nhân dân các cấp
- Viện kiểm sát nhân dân: vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sác nhân dân và tổ chức Viện kiểm sát nhân dân các cấp - Luật sư : vị trí, vai trò và các hình thức giúp đỡ pháp lý của luật sư ; các hình thức giúp đỡ pháp lý của luật sư ; tổ chức luật sư và luật sư ; quản lý nhà nước về tổ chức Luật sư và hành nghề Luật sư; tổ chức hành nghề Luật sư ; việc tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam
13. Phòng chống một số tội phạm: 2 tín chỉ tự chọn, thỉnh giảng, sinh viên được học vào học kỳ thứ 8
Môn học này cung cấp cho sinh viên kiến thức về đặc điểm, điều kiện phạm tội của một số loại tội phạm cụ thể từ đó giúp sinh viên có một lượng kiến thức nhất định về các loại tội phạm và rút ra các biện pháp phòng chống cụ thể có thể áp dụng vào thực tiễn nghề nghiệp sau này, góp phần vào công tác đấu tranh phòng chống tội phạm có hiệu quả.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Phòng ngừa tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia
- Chống tội phạm khủng bố
- Tội phạm giết người
- Phòng ngừa tội cướp và cưỡng đoạt tài sản
- Phòng ngừa tội buôn lậu
- Phòng ngừa tội phạm ma túy
- Phòng ngừa tội phạm chuyên nghiệp
- Phòng ngừa tội phạm tham nhũng
- Chống người thi hành hành công vụ
14. Đạo đức nghề luật: 1 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 6
Môn học này cung cấp các hiểu biết khái quát về các quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với Thẩm phán, Kiểm sát viên và Luật sư; qua đó, giúp sinh viên xác định được các yêu cầu cũng như có được nhận thức đúng đắn đối với nghề nghiệp tương lai và có hướng tự mình phấn đấu rèn luyện về phương diện đạo đức để đáp ứng được yêu cầu của ngành nghề mà sinh viên muốn theo đuổi.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Luật sư: vị trí, vai trò, các hình thức giúp đỡ pháp lý của luật sư, điều kiện gia nhập Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề Luật sư
- Thẩm phán của Toà án nhân dân: nguyên tắc bổ nhiệm Thẩm phán
- Kiểm sát viên: tiêu chuẩn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp; thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Kiểm sát viên
- Vấn đề Đạo đức của Luật sư Việt Nam hiện nay: khái niệm đạo đức nghề nghiệp của luật sư; sứ mệnh của luật sư; sự cần thiết ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp của luật sư Việt Nam; cơ sở xây dựng Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của luật sư Việt Nam; hình thức và nội dung Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của luật sư Việt Nam
15. Luật so sánh: 3 tín chỉ bắt buộc, sinh viên được học vào học kỳ thứ 7
Môn học này giới thiệu cho sinh viên những nét độc đáo của các nền luật học tiên tiến trên thế giới qua việc giúp họ tiếp cận các kiến thức về các chế định chiếm hữu, hợp đồng, bồi thường thiệt hại tinh thần… theo luật của Pháp, Anh - Mỹ, Đức, Italia, Nhật.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Quyền chiếm hữu trong luật của các nước:
+ Khái niệm chung: nguồn gốc của chế định chiếm hữu; sự cần thiết của chế định chiếm hữu trong luật đương đại
+ Giải pháp của các hệ thống luật tiêu biểu: Pháp, Đức, Anh- Mỹ, Nhật
- Patent sáng chế trong luật quyền sở hữu công nghiệp của Pháp:
+ Nguồn gốc, lịch sử của pháp luật về patent
+ Điều kiện bảo hộ đối với Patent sáng chế
+ Phân loại sáng chế
+ Tính mới và hoạt động sáng tạo
+ Chủ thể
+ Trình tự cấp patent
+ Xét đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ
+ Mất quyền đối với sáng chế
+ Buông lơi quyền sở hữu
+ Độc quyền khai thác sáng chế và bảo hộ độc quyền
+Hợp đồng liên quan đến sáng chế
- Tổng quan chế độ pháp lý về giao kết hợp đồng
+ Điều kiện chung về giao kết : ý chí và sự xác định ; đề nghị và chấp nhận đề nghị
+ Một số điều kiện riêng về giao kết trong luật Anh- Mỹ, luật của Pháp, luật của Đức, luật của Italia
+ Suy nghĩ về hướng hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong luật Việt Nam
- Các nguyên tắc xác định thiệt hại về tinh thần trong trách nhiệm dân sự- kinh nghiệm của các nước
+ Tổng quan: thiệt hại vật chất, thiệt hại tinh thần
+ Tính hiện thực: các loại thiệt hại tinh thần, nguồn gốc, giải pháp của một số nước Pháp, Đức, Anh
- Trust trong luật của Anh:
+ Tổng quan: lịch sử, khái niệm, đặc điểm, phân loại
+ Chế độ pháp lý : Trust rõ ràng tư nhân , Trust từ thiện
16. Pháp luật về bảo hiểm: 2 tín chỉ tự chọn, sinh viên được học vào học kỳ thứ 7
Môn học này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về pháp luật bảo hiểm như lý thuyết về rủi ro dưới góc độ pháp lý, quy chế hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm, chế độ pháp lý về hợp đồng bảo hiểm, lý luận cơ bản về các loại hình bảo hiểm...
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Giới thiệu chung về bảo hiểm
- Quy chế pháp lý về hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm
- Chế độ pháp lý về hợp đồng bảo hiểm
- Bảo hiểm con người
- Bảo hiểm tài sản
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
- Đại lý bảo hiểm và hoạt động môi giới bảo hiểm
17. Nghề luật sư và hoạt động tư vấn pháp luật: 1 tín chỉ tự chọn, sinh viên được học vào học kỳ thứ 8
Môn học này giới thiệu cho sinh viên về nghề luật sư và hoạt động tư vấn pháp luật, giúp những sinh viên mong muốn trở thành luật sư nắm được một số kiến thức cơ bản về nghề nghiệp tương lai.
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Luật sư: vị trí, vai trò và các hình thức giúp đỡ pháp lý của luật sư, tổ chức luật sư và luật sư, quản lý nhà nước về tổ chức Luật sư và hành nghề Luật sư, việc tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam
- Tư vấn pháp luật: khái niệm, những điều cần quan tâm trước khi tư vấn cho khách hàng, thù lao và thanh toán chi phí, làm việc với khách hàng, một số kỷ năng văn phòng
- Kỹ năng tư vấn pháp luật: kỹ thuật tiếp thị, uy tín, trung thực, kiên nhẫn, thù lao và thanh toán phí, trách nhiệm giữ gìn bí mật các thông tin của khách hàng, kỹ năng tư vấn trực tiếp bằng miệng và bằng văn bản, trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách
18. Vấn đề quốc tế về quyền con người: 2 tín chỉ tự chọn, sinh viên được học vào học kỳ thứ 8
Môn học này nghiên cứu chủ yếu về lịch sử hình thành và phát triển các học thuyết về quyền con người; các điều ước quốc tế về quyền con người, các quan điểm hiện đại của các quốc gia khác nhau về quyền con người và tình hình thực hiện quyền con người ở một số quốc gia..
Nội dung cơ bản của môn học bao gồm:
- Giới thiệu:
+ Lịch sử phát triển và cơ sở pháp lý
+ Luật quốc tế
+ Bảo vệ nhân quyền trong phạm vi quốc gia
+ Bảo vệ nhân quyền trên phạm vi quốc
- Các nguyên tắc chung:
+ Nguyên tắc giải thích
+ Nguyên tắc không phân biệt
+ Nguyên tắc về giới hạn
- Những quyền cơ bản:
+ Quyền tự quyết
+ Quyền được sống
+ Quyền không bị tra tấn
+ Quyền không bị làm nô lệ
+ Quyền tự do
+ Quyền của tù nhân
+ Quyền tự do đi lại
+ Quyền được xét xử công bằng
+ Quyền của những người bị cáo buộc
+ Quyền được cộng nhận như là một con người
+ Quyền nhân thân
+ Quyền tự do tư tưởng
+ Quyền tự do ngôn luận
+ Quyền tự do hội họp
+ Quyền tự do lập hội
+ Quyền bình đẳng
+ Quyền của những người thiểu số
+ Quyền về giáo dục và văn hóa
19. Các môn học khác
Ngoài các môn học chính nêu trên, sinh viên chuyên ngành Tư pháp còn được học các môn học cơ bản về luật như sinh viên ngành Luật hành chính và Luật thương mại như các môn Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Thương mại, Luật Môi trường, Luật Đất đai, Luật tố tụng lao động, Hoạt động xây dựng pháp luật, Luật hành chính đô thị, Luật thuế, Luật ngân sách, Luật ngân hàng…
III. CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP CUỐI KHÓA HỌC
A. MỤC ĐÍCH
Qua đợt thực tập nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản về nghiệp vụ sau khi đã được học xong chương trình cử nhân Luật. Thông qua chương trình thực tập sinh viên có điều kiện tiếp xúc thực tế, bước đầu làm quen và tham gia giải quyết một số vụ việc cụ thể liên quan đến từng lĩnh vực Tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát, Công an, cơ quan thi hành án, Sở Tư pháp...). Chương trình thực tập này là một phần cấu thành nội dung đào tạo. Vì vậy, việc thực tập này là nhiệm vụ và quyền lợi của mỗi sinh viên chuyên ngành Luật trước khi tốt nghiệp.
B. THỜI GIAN, CƠ QUAN VÀ NỘI DUNG THỰC TẬP
1. Thời gian thực tập:
Thời gian thực tập là 08 (tám) tuần vào học kỳ 2 năm thứ tư.
2. Cơ quan thực tập:
Sinh viên chuyên ngành Tư pháp có thể thực tập tại một trong các cơ quan sau:
+ Tòa án (tối cao, cấp tỉnh, cấp huyện);
+ Viện kiểm sát (cấp tỉnh, cấp huyện);
+ Cơ quan Điều tra (cấp tỉnh, cấp huyện);
+ Cơ quan Thi hành án (cấp tỉnh, cấp huyện);
+ Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Phòng công chứng Nhà nước;
+ Sở Khoa học công nghệ - Môi trường, Sở Văn hóa thông tin;
+ Ngân hàng, Đoàn Luật sư...
Trong quá trình thực tập, mỗi sinh viên phải làm Nhật ký thực tập và Báo cáo thực tập để nộp cho Bộ môn sau khi kết thúc thời gian thực tập
Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường có đủ khả năng để công tác trong các cơ quan như Toà án, Viện Kiểm sát, Sở Tư pháp,Thi hành án, các cơ quan công an,… Ngoài ra, sinh viên ngành Tư pháp còn có thể hoạt động như các nhà tư vấn pháp lý cho các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp hoặc tham gia các khoá đào tạo để trở thành luật sư chuyên nghiệp.