TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
- QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------------------------- Số: 18/KT |
CỘNG HOÀ
XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc
Lập -Tự Do - Hạnh Phúc -------------------------------------- Cần Thơ, ngày 07 tháng 01 năm 2006 |
Căn cứ
theo qui chế đánh giá kết quả rèn luyện của
học sinh, SV các Trường Đại học, Cao đẳng
và trung học chuyên nghiệp hệ chính qui của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, năm 2002;
Căn cứ
theo công văn số 301/ĐHCT.GV ngày 12/11/2003 của Trường
Đại học Cần Thơ về việc ban hành các
tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của SV;
Căn cứ
vào biên bản cuộc họp về việc thống nhất
cách đánh giá các tiêu chí điểm rèn luyện của sinh
viên của Khoa vào ngày 06/01/2006;
Để thực hiện
tốt công tác đánh giá điểm rèn luyện của SV,
nay Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh thông báo đến
CVHT, Ban cán sự lớp, Ban chấp hành chi đoàn, SV các lớp
hướng dẫn thực hiện công tác đánh giá kết
quả rèn luyện của SV cụ thể như sau:
1.
Từng cá
nhân SV căn cứ vào kết quả rèn luyện, tự
đánh giá theo mức điểm chi tiết vào “Bảng
đánh giá kết quả điểm rèn luyện SV” kèm theo
đầy đủ các bản sao giấy tờ cần
thiết để minh chứng và gởi cho Lớp trưởng
có kư nộp theo danh sách.
2. Lớp trưởng cùng với CVHT tổ chức
họp lớp tiến hành xem xét và thông qua mức điểm
của từng SV trên cơ sở phải có được
quá nửa ư kiến đồng ư của tập thể lớp
và có biên bản kèm theo. Biên bản họp lớp phải
ghi đầy đủ các nội dung: thời gian, địa
điểm, số lượng SV dự, số lượng
đồng ư cho từng SV. Căn cứ vào biên bản cuộc
họp CVHT cho điểm rèn luyện chi tiết theo từng
điều mục vào “Bảng đánh giá kết quả
điểm rèn luyện SV” theo đúng qui định.
3. Lớp trưởng tập hợp các hồ sơ sau
nộp cho Văn pḥng Khoa theo đúng thời gian qui định:
-
“Bảng đánh giá kết quả điểm rèn luyện
SV” đă được CVHT đánh giá
-
Biên bản họp lớp
- Danh sách kư nộp “Bảng
đánh giá kết quả điểm rèn luyện SV” của
lớp
- File tổng
hợp điểm rèn luyện.
4. Hội
đồng đánh giá điểm rèn luyện của SV,
căn cứ vào các qui định hiện hành, tiến hành
kiểm tra đánh giá kết quả điểm rèn luyện
của từng SV và đề nghị Trưởng Khoa xem
xét trước khi tŕnh Nhà trường. Trong quá tŕnh xem xét nếu
phát hiện sai sót sẽ có các hướng giải quyết
như sau:
- Các trường hợp
sai sót ít, đơn giản Hội đồng sẽ xem xét
thống nhất điều chỉnh theo các qui định
hiện hành.
- Các trường hợp
sai sót mà Hội đồng chưa thống nhất, Hội
đồng sẽ mời CVHT tŕnh bày lư do cùng Hội đồng
thống nhất kết quả xét theo qui định hiện
hành.
- Đối với các lớp
có kết quả đánh giá điểm rèn luyện sai sót
nhiều, Hội đồng sẽ tŕnh Trưởng Khoa
xem xét đề nghị CVHT tổ chức xét lại điểm
rèn luyện. Nếu kết quả xét điểm rèn luyện
lại vẫn tiếp tục sai sót th́ CVHT sẽ chịu
trách nhiệm trước Trưởng Khoa về tính chính
xác của kết quả xét điểm rèn luyện của
SV lớp ḿnh phụ trách.
5. Khoa
niêm yết kết quả xét điểm rèn luyện cho SV
phản hồi, thời gian phản hồi từ 4 - 7 ngày.
Trong thời gian phản hồi, SV có thể phản hồi
theo cá nhân hoặc tập thể, trường hợp phản
hồi cho tập thể phải do đại diện Ban
cán sự lớp kư tên. SV nộp ư kiến phản ánh cho
Văn pḥng Khoa và được giải quyết tŕnh tự
như sau:
- Các trường hợp bổ
sung hồ sơ để được cộng thêm
điểm, Văn pḥng Khoa sẽ chuyển cho Hội đồng
xem xét giải quyết.
- Các trường hợp phản
ánh khác về kết quả xét điểm rèn luyện của
tập thể và cá nhân, Văn pḥng Khoa tập hợp hồ
sơ chuyển cho Trưởng khoa xem xét và có hướng
giải quyết.
6. Sau khi
giải quyết mọi khiếu nại, Khoa niêm yết kết
quả xét khiếu nại, niêm yết kết quả xét
chính thức và chuyển cho Pḥng Giáo vụ.
II.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN VÀ TẬP THỂ:
Sinh viên
|
- Tự
đánh giá điểm rèn luyện vào “Bảng
đánh giá kết quả điểm rèn luyện SV” kèm theo đầy
đủ các bản sao giấy tờ cần thiết
để minh chứng và gởi cho Lớp trưởng
có kư nộp theo danh sách. - SV chịu
trách nhiệm về tính xác thực của các giấy tờ
kèm theo hồ sơ điểm rèn luyện của cá nhân. - Những
SV không nộp đầy đủ các giấy tờ có
liên quan th́ sẽ không được cộng điểm
vào các điều khoản tương ứng. - Nếu
SV nộp trễ không có lư do chính đáng hoặc không nộp
“Bảng
đánh giá kết quả điểm rèn luyện SV” sẽ nhận mức điểm rèn luyện qui
đổi (-0.2). - Khi có bất
kỳ thắc mắc, khiếu nại về điểm
rèn luyện SV phải làm đơn gởi cho Văn pḥng
Khoa đúng thời gian qui định. |
|
Ban cán sự lớp |
- Từng học
kỳ, kết hợp với chi đoàn làm bản đề
nghị Khoa khen thưởng cho các cá nhân có thành tích, là lực
lượng nồng cốt của lớp để làm
cơ sở đánh giá điểm rèn luyện. - Liên hệ
với Văn pḥng Khoa nhận thông báo, mẫu đánh giá
điểm rèn luyện, tổ chức họp lớp và
phổ biến các qui định liên quan đến
đánh giá điểm rèn luyện. - Tập hợp
“Bảng
đánh giá kết quả điểm rèn luyện SV” của
từng SV trong lớp, kết hợp cùng với CVHT tổ
chức xét đánh giá điểm rèn luyện cho từng
SV. - Tổng
hợp tất cả các hồ sơ điểm rèn luyện
theo yêu cầu, nộp cho Văn pḥng Khoa và chịu trách nhiệm
về sự đầy đủ của hồ sơ. - Nhắc
nhở các SV xem xét điểm rèn luyện và phản hồi
ư kiến đúng thời gian qui định. |
|
Ban chấp hành chi đoàn |
- Đề
nghị khen thưởng cấp Đoàn khoa cho những cá
nhân có thành tích xuất sắc theo qui định. - Lưu giữ
hồ sơ Đoàn viên ưu tú và các quyết định
khen thưởng của Đoàn thanh niên đối với
tập thể. - Ghi nhận
mức độ tham gia công tác Đoàn của từng
thành viên trong lớp. |
|
Cố vấn học tập |
- Cùng với Ban cán sự lớp tổ chức họp
lớp sinh hoạt, hướng dẫn đánh giá điểm
rèn luyện. - Xét và
đánh giá điểm rèn luyện cho từng SV trong lớp. - Chịu
trách nhiệm về kết quả điểm rèn luyện
mà ḿnh đă xét cho từng SV theo qui định. |
|
Đoàn Khoa |
- Đoàn
Khoa thực hiện việc quản lư các đoàn viên chấp
hành tốt điều lệ Đoàn, tham gia các phong trào của
chi Đoàn, Đoàn Khoa, Đoàn Trường, đặc biệt
là các phong trào nghiên cứu khoa học. - Tiến
hành xét khen thưởng và kỷ luật. Gởi thông báo về
cho CVHT và Ban chấp hành chi
đoàn các lớp. - Đề
nghị khen thưởng cấp Đoàn Trường cho
những đoàn viên có thành tích xuất sắc theo qui định. |
|
Khoa (Trợ lư quản lư SV, Hội đồng xét điểm rèn luyện) |
- Lên kế hoạch và thông tin
kịp thời cho các lớp. - Chuyển
danh sách SV được khen thưởng hoặc bị
kỷ luật cho CVHT, BCS. - Tổng hợp hồ sơ
tŕnh Hội đồng xem xét đánh giá điểm rèn luyện - Nhận
phản hồi của SV và chuyển hồ sơ cho các cá
nhân và đơn vị có liên quan giải quyết. - Tổng hợp kết quả
xét và niêm yết điểm rèn luyện. - Hội
đồng chịu trách nhiệm về kết quả xét
điểm rèn luyện trước Trưởng Khoa. - Nộp kết
quả điểm rèn luyện theo đúng thời gian qui
định. |
III.
CÁCH ĐÁNH GIÁ TỪNG ĐIỀU MỤC:
|
Nội dung đánh giá |
Mức điểm |
Cách đánh giá thống nhất
chung của Hội đồng |
|
Điều 4: Đánh giá về ư
thức học tập (khung đánh giá từ 0 đến
30 điểm) |
|
|
|
a. Tinh thần học tập: |
|
|
|
·
Đi học đầy
đủ, đúng giờ, nghiêm túc trong giờ học |
3 |
Lớp biểu
quyết và được sự đồng ư của
CVHT. |
|
·
Không vi phạm qui chế
thi, kiểm tra |
5 |
Căn cứ
vào các văn bản của Pḥng Giáo vụ tính đến
thời điểm xét. |
|
·
Không phải thi lại
môn nào |
5 |
Căn cứ
kết quả học tập tính đến thời
điểm xét. |
|
·
Cố gắng vượt
khó trong học tập được tập thể lớp
công nhận |
3 |
Lớp biểu
quyết và được sự đồng ư của
CVHT. |
|
b. Tham gia nghiên cứu khoa học, bổ túc kiến
thức trong ngành đang theo học. |
|
|
|
·
Tham gia đề tài khoa
học trong Trường hoặc ngoài Trường |
2 |
SV tham gia
các đề tài khoa học của cá nhân SV hay của giáo
viên. |
|
-
Được khen cấp Khoa |
3 |
SV tham gia
các đề tài nghiên cứu khoa học của cá nhân hay
giáo viên, được Khoa duyệt và gửi Trường.
|
|
-
Được khen thưởng cấp Trường |
5 |
Căn cứ
vào quyết định của Trường. |
|
·
Học thêm chứng chỉ
ngoại ngữ |
|
SV photo Chứng
chỉ ngoại ngữ |
|
- Năm thứ
I SV có chứng chỉ A |
4 |
Không phân loại
theo năm (CVHT nên căn cứ vào thời điểm cấp
chứng nhận để kiểm soát tránh trường
hợp tránh khen thưởng nhiều năm) |
|
- Năm thứ
II SV có chứng chỉ B |
5 |
|
|
- Năm thứ
III trở lên SV có chứng chỉ C |
6 |
|
|
c. Các trường hợp đặc biệt
(tham gia các kỳ thi chuyên ngành, Olympic toàn quốc…) |
|
SV photo quyết
định, chứng nhận SV đạt giải của
Khoa, Trường… |
|
·
Ở Khoa (tham gia dự
thi 10 người trở lên mới tính điểm): |
|
|
|
- Giải
3 |
1 |
|
|
- Giải
2 |
2 |
|
|
- Giải
1 |
3 |
|
|
·
Ở Trường |
|
|
|
- Đạt
giải khuyến khích |
1 |
|
|
- Đạt
giải 3 |
2 |
|
|
- Đạt
giải 2 |
4 |
|
|
- Đạt
giải 1 |
6 |
|
|
·
Toàn quốc |
|
|
|
- Đạt
giải khuyến khích |
6 |
|
|
- Đạt
giải 3 |
8 |
|
|
- Đạt
giải 2 |
10 |
|
|
- Đạt
giải 1 |
12 |
|
|
Điều
5: Đánh giá về ư thức và việc chấp hành nội
qui, qui chế (khung đánh giá từ 0 đến 25 điểm) |
|
Căn cứ
vào quyết định của Khoa, Trường và các
đơn vị có liên quan. SV photo quyết định
khen thưởng, kỷ luật
kèm theo bản đánh giá kết quả rèn luyện. |
|
·
SV không vi phạm nội
qui Lớp, Khoa, Trường |
13 |
|
|
·
SV vi phạm nội qui:
Cấp Khoa, KTX (bao gồm SV nội trú và ngoại trú) |
4 |
|
|
·
Được khen
thưởng về việc thực hiện tốt nội
qui, qui chế |
|
|
|
- Khen cấp Khoa, KTX (bao gồm
SV nội trú và ngoại trú) |
9 |
Danh sách
được xác nhận thực hiện tốt nội
qui (KTX), gia đ́nh văn hoá (Ngoại trú) +6 điểm.
Giấy khen có tên sinh viên +9 điểm. |
|
- Khen cấp Trường trở
lên |
12 |
|
|
Điều
6: Đánh giá về ư thức tham gia các hoạt động
chính trị, xă hội, văn hoá, thể thao và pḥng chống
tệ nạn xă hội (khung đánh giá từ 0 đến
20 điểm). |
|
|
|
·
Tham gia đầy đủ
các hoạt động chính trị, xă hội, văn hoá,
văn nghệ, thể thao các cấp từ lớp, chi Hội,
chi Đoàn trở lên tổ chức |
10 |
- Tham gia
đầy đủ: cá nhân, nhóm SV được Trường,
Khoa, lớp cử tham dự. - Căn cứ
theo khả năng, sở trường… của từng cá
nhân, hoàn cảnh gia đ́nh, học lực…của từng
người, có 3 mức đánh giá: + Trung b́nh: 5 điểm. + Khá: 8 điểm. + Đầy đủ: 10 điểm. |
|
·
Là lực lượng
ṇng cốt trong các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể
thao của Khoa, Trường |
4 |
SV tiêu biểu
được lớp, Đoàn Khoa, Khoa, Đoàn Trường,
Trường cử để tham gia các hoạt động
phong trào do Khoa, Trường tổ chức. Danh sách phải
có phê duyệt. |
|
·
Có sự trưởng
thành của bản thân qua các hoạt động rèn luyện
được kết nạp Đảng hoặc đạt
danh hiệu Đảng viên hoàn thành nhiệm vụ,
Đoàn viên ưu tú |
6 |
Căn cứ
vào các quyết định. |
|
·
Được khen
thưởng trong các hoạt động phong trào |
|
Căn cứ
vào các quyết định. |
|
- Khen cấp
Khoa, KTX (bao gồm SV nội trú và ngoại trú) |
6 |
Giấy
xác nhận tham gia phong trào +4điểm, giấy khen +6
điểm |
|
- Khen cấp
Trường trở lên |
10 |
|
|
Điều
7: Đánh giá về mặt phẩm chất công dân và quan hệ
cộng đồng (khung đánh giá từ 0 đến 15
điểm). |
|
|
|
·
Không vi phạm pháp luật
Nhà nước |
8 |
|
|
·
Được khen
thưởng về việc tham gia giữ ǵn trật tự
an toàn xă hội hoặc có thành tích đấu tranh bảo
vệ pháp luật có hành vi giúp người bị nạn |
|
|
|
- Cấp
Khoa, KTX (bao gồm SV nội trú và ngoại trú) |
4 |
Giúp người
bị nạn, SV lớp có tham gia các hoạt động từ
thiện do lớp, Đoàn Khoa, Khoa, Đoàn Trường,
Trường phát động. (SV phải photo giấy xác
nhận của nơi SV tham gia hoạt động) |
|
- Cấp
Trường trở lên |
8 |
|
|
·
Có tinh thần giúp đỡ
bạn bè trong học tập, trong cuộc sống |
3 |
SV phải
diễn giải cụ thể hành động giúp đỡ
bạn bè trong học tập, trong cuộc sống và lớp
biểu quyết. |
|
- Trường
hợp đặc biệt |
5 |
|
|
Điều
8: Đánh giá về ư thức và kết quả tham gia phụ
trách lớp học sinh, SV, các đoàn thể, tổ chức
khác trong nhà trường (khung đánh giá từ 0 đến
10 điểm). |
|
|
|
·
Là Chi uỷ Đảng,
Ban cán sự lớp, Ban chấp hành Đoàn, Hội… |
|
- Lớp,
chi đoàn biểu quyết và được sự đồng
ư của CVHT. - Căn cứ
vào quyết định khen thưởng của Khoa,
Trường… |
|
- Hoàn thành
nhiệm vụ |
4 |
|
|
- Hoàn thành
tốt nhiệm vụ |
6 |
|
|
-
Được khen thưởng (cấp Khoa trở lên) |
10 |
|
·
Ghi chú: Những SV bị kỷ luật
từ mức cảnh cáo trở lên khi phân loại kết
quả rèn luyện không được vượt quá loại
trung b́nh.
Trong quá tŕnh thực hiện,
nếu có ǵ vướng mắc đề nghị cán bộ
công chức và sinh viên phản ánh cho Khoa để có hướng
điều chỉnh kịp thời.