CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1: Sinh viên:

1.1.1. Công dân nước CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM muốn theo học các hệ đào tạo của Trường Đại học Cần Thơ tại các Trung tâm Đại học Tại chức, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên hoặc Trường Cao đảng sư phạm các tỉnh (dưới đây gọi tắt là các đơn vị liên kết, viêt tắt ĐVLK) phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tuyển sinh quốc gia theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.1.2. Mỗi sinh viên khi vào học sẽ được Trường cấp một mă số riêng (mă số này cùng danh sách lớp sẽ được ghi vào thẻ sinh viên trong suốt qúa tŕnh SV học tại Trường), mă số SV sẽ được ghi vào thẻ SVdùng xuất tŕnh khi ra vào pḥng thi, thư viện, kí túc xá, xin bảng điểm…

1.2: Khoá học:

Thời gian học từ khi nhập học đến khi tôt nghiệp ra trường gọi là một khoá học. Trong thời gian đó, ngoài nhiệm vụ chính là học tập SV c̣n có nghĩa vụ phải tham gia các hoạt động chung khác như lao động xây dựng trượng lớp, sinh hoạt tập thể…

1.3: Học kỳ và số học kỳ:

Toàn khoá học bao gồm nhiều học kỳ. Mỗi năm học gồm 02 học kỳ. Học kỳ là khoảng thời gian nhất định bao gồm một số tuần giảng dạy, hoạc tập và đánh giá kết quả học tập mà sinh viên đă tích luỹ được.

Tuỳ theochương tŕnh đào tạo, thời gian đào tạo mà mỗi chuyên ngành có số học kỳ khác nhau.

1.4: Học phần:

Học phần là một khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn của các môn học (có thể trùng với môn học) được dạy hết trong một học ḱ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho SV tích luỹ dần kiến thức trong quá tŕnh học tập. Mỗ học phần có tên gọi và mă số riêng.

1.5: Tín chỉ:

Kiến thức của mỗi học phần và toàn khoá học được đo lường bằng tín chỉ học tập. Tín chỉ học tập (gọi tắt là tín chỉ, viết tắt là TC) là đơn vị được dung để đo lường khối lượng kiến thức mà SV tích luỹ được và được tín theo quy ước sau:

1 tín chỉ = 15 tiết học lư thuyết, siminar.

               = 15 đến 30 tiết thực hành, thí nghiệm

               = ! tuần lễ thực hành ở cơ sở

               = 1 tuần lễ chuẩn bị lận văn, khoá luận, niên luận.

Số lượng tín chỉ cần  tích luỹ là số lượng TC tối thiểu mà SV phải tích luỹ trong toàn khoá học được quy định cụ thể cho từng chuyên ngành đào tạo.

1.6: Các đối tượng sinh viên thuộc diện chính sách trong đào tạo:

- Anh hung, thương binh được xếp hạng…

- Dân tộc ít người, người Kinh đă công tác ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu hẻo lánh từ 3 năm trở lên và hiện đang công tác ở vùng này.

- Người có thành tích trong lao động, sản xuất và công tác được cấp bằng sang chế hoặc thưởng huân chương.

 

CHƯƠNG II: TRÁCH NHIỆM CỦA KHOA, ĐƠN VỊ LIÊN KẾT VÀ SINH VIÊN TRONG ĐÀO TẠO

 

2.1. Trách nhiệm của Khoa trong công tác đào tạo

- Mỗi đầu khoá học, các Khoa và Bộ môn quản lư chuyên ngành của Trường Đại học Cần Thơ xây dựng chương tŕnh đào tạo toàn khoá, kế hoach học tập năm học , thời khoá biểu gửi về Pḥng Đào tạo Tường Đại học Cần Thơ và các đơn vị liên kết để thông báo cho SV biết chương tŕnh đào tạo toàn khoá, kế hoạch học tập năm, thời khoá biểu, quy chế học tập, thi và kiểm tra.

- Quản lư việc thực hiện thời khoá biểu của cán bộ giảng dạy (CBGD) thuộc Khoa quản lư, kêt hợp với các ĐVLK tổ chức tốt các kỳ thi tốt nghiệp, học kỳ theo đúng quy định.

- CBGD Trường ĐẠi học Cần Thơ và giáo viên mời giảng phải có giáo tŕnh , bài giảng, dạy đúng nội dung chương tŕnh đào tạo theo kế hoạch Khoa và ĐVLK đă thống nhất. Mọi thay đổi về thời khoá biểu giảngdạy hoặc nghĩ dạy (với lư do chính đáng) phải báo cho Pḥng Đào tạo Trường Đại học Cần Thơ và ĐVLK 01 tuần trước khi lịch dạy bắt đầu. Thời gian dạy đối với một lớp không quá 7 tiết/ngày, sau khi dạy xong mô học CBGD có trách nhiệm gởi đề thi, nhận và chấm bài thi đúng thời gian qui định.

2.2: Trách nhiệm của ĐVLK trong công tác đào tạo

- Theo dơi việc thực hiện thời khoá biểu giảng dạy của CBGD, quá tŕnh học tập, rèn luyện của SV tại đơn vị ḿnh, và quyết định khen thưởng SV có thành tích xuất sắc, kỷ luật đối với những trường hợp vi phạm quy chế và báo về Trường Đại học Cần Thơ.

- Tập hợp có ư kiến các đơn xin tạm nghỉ học, bảo lưu kết quả, chuyển ngành học, đăng kư dự thi tốt nghiệp (đối với SV khoá củ)… và chuyển về Trường Đại học Cần Thơ để giải quyết.

_ Tất cả các loại đơn từ. giấy chứng nhận…của SV đều giải quyết tại ĐVLK.

2.3: Trách nhiệm của SV trong công tác đào tạo:

- SV có trách nhiệm t́m hiểu, nghiên cứu, nắm vững chương tŕnh đào tạo và những qui định của nhà trường, gặp gỡ và trao đổi với các giáo viên chủ nhiệm (GVCN) để được hướng dẫn, giúp đở trong thời gian học tập.

- Đối với các mô học thực hành, thí nghiệm, thực tập: SV phải tham dụ 100% số giờ của chương tŕnh. Mọi trường hợp vi phạm đều bị cấm thi và phải đăng kí học lại.

- Đối với các mon lư thuyết: trên nguyên tắc, SV phải tham dự tói thiểu 80% số giờ lư thuyết của mổi học phần. SV vi phạm sẽ bị cấm thi

2.4: Đăng kư học lại và thi lại:

Mỗi học kỳ có tổ chức 2 lần hti – 1 lần thi chính và 1 lần thi phụ. Nếu ở lần thi thứ nhất không đạt (điểm đạt được công nhận từ 5,0 trở lên) sinh viên được quyền tiếp tục thi lần 2, nếu ở 2 lần thi của học kỳ vẫn không đạt SV phải làm đơn (phụ lục 3) đăng kư học và thi lại học phần trên. Kết quả thi ngoài hai học kỳ thi trên mà khôn gqua thủ tục đăng kư học lại đều không được công nhận. Khi đăng kư học và thi lại SV tiếp tục được 2 lần. Kết quả thi được công nhận là điểm cao nhất trong các lần thi đối với trường hợp thi chưa đạt và là điểm cuối cùng đối với trường hợp đă đạt nhưng thi lại để lấy điểm cao hơn. Đối với những môn học tự chọn nếu thi 2 lần không đạt có thể chọn một môn tự chọn khác có cùng số tín chỉ để học thay.

2.5: Nghỉ học tạm thời, buộc thôi học:

SV có thể làm đơn xin phép nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau đây:

- Gia nhập lực lượng vũ trang;

- Được cơ quan cử đi công tác;

- Ốm đau phải nghỉ học để điều trị;

- Gia đ́nh gặp hoàn cảnh khó khăn đột xuất;

Trừ trường hợp gia nhập các lực lượng vũ trang, thời gian nghỉ học tạm thời của các trường hợp sau không quá 01 năm học và với điều kiện ngành học của sinh viên xin nghỉ tiếp tục đươc mở ở năm học tiếp theo ở ĐVLK. Đối với những trường hợp đặc biệt, việc cho phép kéo dài thời gian tạm nghỉ phải do Hiệu Trưởng Trường Đại học Cần Thơ quyết định.

Về thủ tục: Đơn xin phép nghỉ học tạm thời (Phụ lục 4) cùng các giấy xác nhận cần thiết về lư do xin nghỉ (đơn phải có ư kiến của địa phương, đơn vị công tác). ĐVLK xem xét và có ư kiến đề nghị với Trường Đại học Cần Thơ.

Khi trở lại Trường, SV phải nộp đơn xin học tiếp cho ĐVLK chậm nhất là 2 tuần lễ trước khi học kỳ mới bắt đầu (Đơn phải có ư kiến của ĐVLK). Trường Đại học Cần Thơ xem xét và ra quyết định thu nhận.

Sinh viên bị xoá tên khỏi danh sách trong các trường hợp:

- Tự ư nghỉ học 30 ngày mà chưa được sự chấp thuận của Trường Đại học Cần Thơ;

- Không đóng học phí đúng thời gian quy định;

- Nghỉ quá thời hạn cho phép;

- Bị kỷ luật ở mức độ buộc phải thôi học;

- Có thời gian nhưng tiến độ học tập 02 năm học vẩn chưa đủ điều kiện học tiếp;

- V́ học lực kém;

Về thủ tục xoá tên sinh viên: ĐVLK lập danh sách chuyển về Trường Đại học Cần Thơ ra quyết định.

2.6:Học phí:

Mức học phí do Trường Đại học Cần Thơ quy định theo định mức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thông báo thống nhất vào đầu năm học cho sinh viên tại các ĐVLK. Học phí năm học được đóng 2 lần vào đầu mỗi học kỳ

 

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

 

3.1: Thang điểm:

Thang điểm dùng để đánh giá kết quả học tập từng học phần của sinh viên là thang điểm 10, được làm tṛn đến 0,5 điểm.

Xếp loại kết quả học tập theo điểm được quy định như sau:

a. Loại đạt

- Loại Xuất sắc                      : Từ 9,0 đến 10

- Loại Giỏi                             : Từ 8,0 đến 8,5

- Loại Khá:                             : Từ 7,0 đến 7,5

- Loại Trung b́nh khá            : Từ 6,0 đến 6,5

- Loại Trung b́nh                   : Từ 5,0 đến 5,5

b. Loại không đạt:

- Loại yếu                               : Từ 4,0 đến 4,5

- Loại kém                              : dưới 4,0

3.2: Điểm học phần:

3.2.1 Điểm của mỗi học phần được đánh giá dựa trên kết quả học tập toàn diện của sinh viên trong suốt học kỳ đối với học phần đó, có thể bao gồm:

a. Điểm thi kết thúc học phần;

b. Điểm các phần kiểm tra giữa học phần;

c. Điểm đánh giá năng lực nhận thức của sinh viên trong các buổi thảo luận;

d. Điểm đánh giá kết quả thực hành hoặc bài tập về nhà;

e. Điểm đánh giá mức đọ chuyên cần của SV trong quá tŕnh học tập.

3.2.2. Mỗi loại điểm thành phần có một hệ số riêng do CBGD phụ trach môn học đề xuất và được Khoa duyệt. Trường quy định điểm thi kêt thúc học phần chiếm tối thiểu 70% và các điểm thành phần khác chiếm tối đa 30% trong điểm đánh giá học phần.

3.2.3. CBGD thông báo cho SV trong buổi học đầu tiên cách tính điểm của học phần đó.

3.3. Điểm miễn (Điểm M):

Điểm M dùng để đánh dấu việc miễn học đối với một học phần SV đă tích luỹ ở cấp học tương đương. Điểm được xét là điểmtích luỹ đạt từ 5,. trở lên. Các môn học được miễn sẽ được kư hiệu bằng chữ (M) trên bảng điểm và không tính vào điểm tích luỹ. Thời gian được bảo lưu không Quá 5 năm, tính từ khi thi đạt đến lúc làm đơn xin miễn.

Về thủ tục: Muốn xin bảo lưu học phần nào đó, SV phải tham khảo chương tŕnh đào tạo, kế hoạch học của học kỳ và làm đơn (phụ lục 5) kèm theo bảng điểm (hoặc xác nhận của Pḥng Đào tạo nơi đă học, ghi rơ tên học phần, số tín chỉ hoặc số tiết học và điểm). Hồ sơ xin bảo lưu kết quả do ĐVLK chuyển về Trường Đại học Cần Thơ trong thời gian 30 ngày tính từ ngày bắt đầu học kỳ. Mọi trường hợp trễ hạn đêù không được giải quyết.

3.4: Số lượng kỳ thi, Vắng thi:

3.4.1. Trong mỗi học kỳ, một học phần được tổ chức thi 2 lần. Không có kỳ thi nào khác hai lần thi này. Đối với sinh viên vắng thi:

- Vắng thi không lư do: sẽ nhận điểm không (0).

- Vắng thi có lư do chính đáng: phải nộp đơn cuàg các giấy tờ có kiên quan cho Pḥng Đào tạo của ĐVLK chậm nhât slà 03 ngayd sau khi thi. Nếu có lư do chính đáng và được chấp nhận, sẽ không bị xử lư điểm (0) cho học phần đó xem như đă thi 01 lần.

3.4.2. Lịch thi do các Khoa quản lư chuyên ngành phối hợp cùng các ĐVLK sắp xếp thông báo cho SV và gửi Pḥng Đào tạo Trường Đại học Cần Thơ chậm nhất là 2 tuần trước khi thi.

3.5. Quy chế thi - Kiểm tra:

SV có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế thi và kiểm tra. Mọi vi phạm Quy chế thi và kiểm tra sẽ bị xử phạt nghiêm khắc. Cụ thể:

- SV phải thực hiện đúng lịch thi khi đă được thông báo. Có mặt đúng giờ quy định của kịch thi. Nếu sinh viên đến trễ sau khi mở đề 15 phút sẽ không được dự thi và xem như vắng thi không lư do, sẽ nhận điểm (0) cho học phần đó.

- Trước khi vào pḥng thi, SV chuẩn bị mọi thứ cho cá nhân. SV không được rời khỏi pḥng thi trong thời gian làm bài. Các trường hợp hết sức đặc biệt phải cho ra ngoài đều phải lập biên bản.

- Xuất tŕnh thẻ SV (hoặc giấy tờ khác có ảnh đóng dấu giáp lai) khi vào pḥng thi. Mọi trường hợp vi phạm đều không được dự thi  và nhận điểm (0). Phải tuyệt đối phục tùng sự kiểm tra, quản kư và hướng dẫn của cán bộ coi thi (CBCT). Toàn bộ túi xách, tài liệu phải để tập trung đúng nơi CBCt quy định.

- Bài thi làm trên giáy thi thống nhất theo mẫu của Trường Đại hcọ Cần Thơ. Trong khi làm bài chỉ  đượcsử dụng bút mực hoặc bút bi màu xanh dương, đen hoặc tím, thước kẻ, giấy nháp có chử kư của CBCT. Các vật dụng khác chỉ được sử dụng khi CBCT cho phép.

- Trong giờ thi SV phải trật tự, chấp hành nghiêm túc nội quy pḥng thi và bảo vệ bài làm của ḿnh. Nếu cần hỏi điều ǵ phải xin phép CBCT và hỏi công khai. Nếu ốm đau bất thường phải báo cáo cho CBCT để được giải quyết.

- Bài thi phải viết rơ ràng, sạch sẽ. Không được làm dấu vào bài thi. Những bài thi sau đây là không hợp lệ và không được chấm điểm:

+ Làm bài trên giấy hti khác với giấy ti đă quy định.

+ Không có chữ kư của CBCT.

+ Bài viết bằng but ch́, mực đỏ, hai thứ mực khac nhau (trừ h́nh vẽ có thể vẽ bằng bút ch́)

+ Các bài làm giống nhau.

+ Vẽ bậy, viết bạ trong bài thi.

+ Đánh dấu hay làm kư hiệu riêng.

- Khi hết giờ làm, SV phải ngừng viết, để bài làm trước mặt và im lặng chờ CBCT gọi tên  lên nộp bài. Khi nộp bài phải ghi rơ số tờ giấy thi  đă nộp và kư tên vào danh sách dự thi.

Sinh viên vi phạm quy định trên đây tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị CBCT lập biên bản xử lư kỷ luật theo quy chế hiện hành và phải kư tên vào biên bản. Trường hợp SV không chịu kư tên th́ biên bản vẩn có giá trị.

3.6. Các h́nh thức xử lư  SV vi phạm quy chế thi:

- H́nh thức khiển trách: áp dụng đối với SV phạm một trong các lỗi sau: nh́n bài, trao đổi, thảo luận với người khác.

SV bị khiển trách ở buổi thi học phần nào sẽ bị trừ 25% số điểm của học phần đó.

- H́nh thức cảnh cáo: áp dụng đối với SV phạm 1 trong các lỗi sau:

+ Đă bị khiển trách 1 lần những vẫn tiếp tục vi phạm trong 1 buổi thi.

+ Trao đổi giấy nháp cho nhau nhưng chưa sử dụng (xử lư cả 2 sinh viên)

+ Chép bài của người khác hoặc để người khác chép bài của ḿnh.

+ Không phục tùng sự quản lư, giám sát, nhắc nhỡ của CBCT hoặc có thái độ vô lễ đối với CBCT.

SV bị cảnh cáo ở buổi thi học phần nào sẽ bị trừ 50% số điểm thi của học phần đó.

-         H́nh thức đ́nh chỉ thi: áp dụng đối với SV phạm 1 trong các lỗi sau:

+ Đă bị cảnh cáo 1 lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm trong buổi thi.

+ Mang tài liệu trái phép bào pḥng thi , sử dụng giấy nháp của người khác.

+ Đưa đề thi ra ngoài nhờ người khác làm hộ.

+ Có hành động gây gỗ, đe doạ đối với CBCT hoặc với SV khác.

SV bị đ́nh chỉ thi ở buổi thi học phần nào sẽ bị nhận điểm (0) cho học phần đó. SV bị xử lư đ́nh chỉ thi 2 lần trong năm học sẽ bị đ́nh chỉ học tập 1 năm sau đó. Nếu c̣n tái phạm sẽ bị buộc thôi học.

- Xử lư thi hộ: áp dụng cho cả người thi hộ và người nhờ thi hộ:

+ Vi phạm lần thứ nhât trong toàn khoá học: nhận điểm (0) học phần đó, đ́nh chỉ học tập 1 năm.

+ vi phạm lần thứ hai (trong toàn khoá học): buộc thôi học.

Các trường hợp vi hạm khác tuỳ mức độ nặng nhẹ sẽ đưa ra Hội đồng kỷ luật của ĐVLK xử lư và báo về  Hội đồng kỷ luật Trường Đại học Cần Thơ ra quyết định chuẩn y.

Tất cả những trường hợp bị xử lư từ cảnh cáo trở lên, SV đều phải làm bảng tự kiểm điểm sai phạm và nộp cho GVCN trong ṿng 1 tuần lễ sau đó. Những SV cố t́nh không thực hiện quy định này, khi bị phát hiện, sẽ nhận h́nh thức xử lư kỷ luật tăng hơn 1 bậc.

3.7. Cấp bảng điểm:

Trong quá tŕnh học SV có thể đề nghị Trường cấp bảng điểm khi cần thiết, để làm việc này, SV phải nộp một khoản lệ phí theo quy định.

 

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

 

4.1. H́nh thức đánh giá cuối khoá học:

4.1.1. Tuỳ theo tính chất của ngành đào tạo và tuỳ theo khả năng, đặc điểm của SV, ở cuối khoá học SV có thể được hướng dẫn thực hiện một trong các h́nh thức sau:

- Luận văn hoặc đồ án tốt nghiệp, gọi chung là luận văn tốt nghiệp (LVTN).

- Tiểu luận và học thêm 1 số học phần tự chọn.

4.1.2. Khoa học chuyên ngành có  trách nhiệm xác định cụ thể SV được chọn thực hiện h́nh thức nào trong các h́nh thức nêu trên theo quy định của Trường Đại học Când Thơ.

4.2. Điều kiện tốt nghiệp

SV được công nhận tốt nghiệp nếu hội đủ các điều kiện sau đây:

a. Không bị kỷ luật từ mức đ́nh hcỉ học tập, không ở triong thời gian thi hành án hoặc bị khởi tố 9trong trường hợp vi phạm pháp luật);

b. Tích luỹ đủ số học phần quy định cho ngành đào tạo;

c. Điểm tích luỹ cuối khoá đạt từ 5,00 trở lên, không có học phần nào có điểm dưới 5;

Cuối khoá học, các ĐVLK phối hợp với Khoa quản lư SV và Pḥng Đào tạo Trường Đại học Cần Thơ xét công bố danh sách các SV có đủ điều kiện dự thi (hoặc báo cáo luận văn) tốt nghiệp và công bố chậm nhất là 2 tuần trước khi tổ chức thi tốt nghiệp. SV các khoá cũ thi tốt nghiệp chưa đạt muốn dự thi lại phải đăng kư tại ĐVLK.

4.3:  Bằng tốt mghiệp:

4.3.1. Bằng tốt nghiệp đại học gọi là bằng Cử nhân khoa học, kỹ sư và được cấp theo ngành đào tạo. Trên văn bằng có ghi rơ ngành đào tạo, năm tốt nghiệp, hạng tốt nghiệp và loại h́nh đào tạo.

Công thức trung b́nh chung của các khoá học:

                        n1x1 + n2x2 + ... + nnxn

ĐTBCKH= -----------------------------

                             n1 + n2 + ... + nn

Với ni là điểm học phần, xi là số tín chỉ của môn học đó.

4.3.2. Điểm xếp loại tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung b́nh của các khoá học cộng với điểm trung b́nh chung của các môn thi tốt nghiệp rồi đen chia cho (2), cụ thể là:

 

                        ĐTBCKH + ĐTBTN

ĐXLTN= --------------------------------

                                    2

Trong đó: + ĐXLTN:    Điểm xếp loại tốt nghiệp

                  + ĐTBTN:    Điểm trung b́nh tốt nghiệp

                  + ĐTBCKH: Điểm trung b́nh cả năm.

4.3.3. Phân loại tốt nghiệp:

- Loại Xuất sắc                      : Từ 9,0 đến 10

- Loại Giỏi                             : Từ 8,0 đến 8,5

- Loại Khá:                             : Từ 7,0 đến 7,5

- Loại Trung b́nh khá            : Từ 6,0 đến 6,5

- Loại Trung b́nh                   : Từ 5,0 đến 5,5

Hàng năm Trường tổ chức lễ trao bằng cho SV tốt nghiệp. Trong khi chờ nhận bằng, những SV đă tốt nghiệp có thể làm đơn xin xác nhận tốt nghiệp. Đơn xin gởi ĐVLK chuyển về Trường Đại học Cần Thơ để được giải quyết.

4.4: Quản lư bằng tốt nghiệp:

Việc cấp và quản lư bằng tốt nghiệp Đại học được thực hiện theo đúng Quy định về văn bằng  của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bằng tốt nghiệp chhỉ cấp được 1 lần và không cấp lại trong trường hợp bị đánh mất, bị hỏng…

4.5: Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp:

4.5.1. Những SV không đủ điều kiện tốt nghiệp trong ṿng  3 năm kể từ ngày xét tốt nghiệp lần trươcs được bảo lưu kết quả  từ 5,0 điểm trở lên và được sử dụng quỹ thời gian c̣n được phép học để trở về Trường đăng kư học và thi lại cho những học phần bị điểm dưới 5,0 để đủ điều kiện xét tôt nghiệp.

4.5.2. Những sinh viên không đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp (và đă hết thời gian tốt đa được phép học) và những SV thôi học được cấp chứng nhận kết quả học tập của các học phần đă tích luỹ. Để làm việc đó sinh viên phải nộp lệ phí theo quy định.

 

            CHƯƠNG V: ĐIỀU HOẢN THI HÀNH

           

Quy chế này ban hành theo Quyết định số 399/ĐHCT-ĐT99, ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Hiệu trưởng Trường Đại học Cần Thơ có iệu lực kể từ ngày kư và áp dụng cho tất cả các ngành, khóa hệ tại chức do Trường Đại học Cần Thơ đào tạo tại các ĐVLK từ năm học 1999 – 2000.

Các điều khoản quy định trước đây trái với quy chế này đều bị băi bỏ.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

 

PHỤ LỤC 1

MỘT SỐ KHUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LƯ KỶ LUẬT

 

TT

NỘI DUNG VI PHẠM

SỐ LẦN

H̀NH THỨC KỶ LUẬT

 

I. TRONG HỌC TẬP.

 

 

1

Mất trật tự trong giờ học, giờ thực tập

02

03

Khiển trách cấp Khoa

Cảnh cáo cấp Khoa

2

Vô lễ với Thầy, Cô giáo và CB- Công chức của Trường

01

02

03

Cảnh cáo cấp Khoa

Cảnh cáo cấp Trường

Buộc thôi học

3

Có hành vi gian lận trong học tập và thi  cử:

 

 

 

- Bị xử lư kỷ luật pḥng thi ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo

02

03

04

Cảnh cáo cấp Khoa

Cảnh cáo cấp Trường

Đ́nh chỉ học tập 01 năm và trừ điểm theo quy chế

 

- Bị xử lư kỷ luật pḥng thi ở mức đ́nh chỉ thi.

02

Đ́nh chỉ học tập 01 năm và trừ điểm theo quy chế

 

- Thi hộ, làm bài hộ dưới mọi h́nh thức (xử lư cả 2 người)

01

02

Đ́nh chỉ học tập 01 năm

Buộc thôi học

 

- Ném tài liệu vào pḥng thi

01

02

03

Cảnh cáo cấp Trường

Đ́nh chỉ học tập 01 năm

Buộc thôi học

4

Vẽ bậy vào bài thi

01

02

03

Cảnh cáo cấp Khoa

Cảnh cáo cấp Trường

Đ́nh chỉ học tập 01 năm

5

Có hành vi vô lễ, đe doạ cán bộ coi thi và cán bộ tổ chức thi

01

02

03

Cảnh cáo cấp Trường

Đ́nh chỉ học tập 01 năm

Buộc thôi học

6

Không đóng học phí đúng quy định

01

Truy thu học phí và các môn học sẽ bị điểm (0)

 

II. TRONG SINH HOẠT VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG XĂ HỘI

 

 

7

Vi phạm quy định về vệ sinh pḥng ở các khu công cộng

01

02

03

Khiển trách cấp Khoa (KTX)

Cảnh cáo cấp Khoa (KTX)

Buộc ra khỏi KTX 9 hoặc h́nh thức tương đương nếu không ở nộI trú)

8

Làm hư hỏng tài sản trong khu KTX và các tài sản khác của Trường

01

Tuỳ theo mức độ hư hại, xử lư từ cảnh cáo đến buộc thôi học và phải bồi thường thiệt hại.

9

Vượt rào KTX

01

02

Cảnh cáo cấp Khoa (KTX)

Buộc ra khỏi KTX (hoặc h́nh thức tương đương nếu không ở nội trú)

10

Tự ư ở trong KTX không qua sự sắp xếp của Ban quản lư KTX

01

02

03

Khiển trách cấp Khoa, buộc rờI KTX

Cảnh cáo cấp Khoa

Cảnh cáo cấp Trường

11

Làm mất trật tự trong giờ tự học hoặc quá giờ quy định của KTX

01

02

Cảnh cáo cấp Khoa (KTX)

Buộc ra khỏi KTX (hoặc h́nh thức tương đương nếu không ở KTX)

12

Ở quá thời hạn ghi trong hợp đồng KTX từ 15 ngày trở lên (Đối với những người không phải là SV Trường th́ nhờ pháp luật xử lư)

01

02

Cảnh cáo cấp Khoa

Buộc ra khỏi KTX, nộp lệ phí nhà ở gấp 5 lần mức quy định

13

Vi phạm các quy định khác về sinh hoạt trong KTX

01

Xử lư theo văn bản đă ban hành ngày 31.08.93

14

Cờ bạc ăn tiền dưới mọi h́nh thức

01

Cảnh cáo cấp Trường, buộc ra khỏi KTX

15

Đưa phần tử xấu vào Trường làm mất trật tự, an ninh trong KTX

01

02

Cảnh cáo cấp Trường

Buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng đề nghị truy tố trước pháp luật

16

Có hành vi gây gỗ, đe doạ CB- CNV của Trường đang làm nhiệm vụ

01

02

Cảnh cáo cấp Trường

Buộc thôi học

17

Đánh nhau gây thương tích

01

02

Đ́nh chỉ học tập 01 năm

Buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng đề nghị truy tố trước pháp luật.

18

Sử dụng, vận chuyển, tàng trữ ma tuư

01

Buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng đề nghị truy tố trước pháp luật.

19

Chứa chấp, môi giới, hoạt động mại dâm

01

Buộc thôi học

20

Lấy cắp tài sản (chưa đến mức truy  tố trước pháp luật)

01

02

Cảnh cáo cấp Trường

Buộc thôi học và bồi thường thiệt hại.

21

Chứa chấp, buôn bán vũ khí, chất nổ, chất dể cháy và các hàng lậu khác trong khuôn viên Trường

01

Tuỳ mức độ, xử lư cảnh cáo cấp Trường đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng đề nghị truy tố trước pháp luật.

22

Kích động, lôi kéo người khác biểu t́nh, viết truyền đơn, áp phích trái với luật quy định

01

Buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng đề nghị truy tố trước pháp luật.

 

 

PHỤ LỤC 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ        CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG THI                                     Độc lập - Tự do - hạnh phúc

-----------                                                        ---------------

TRÍCH MỘT SỐ QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI

*********

I. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ COI THI

            Cán bộ coi thi (CBCT) phải có mặt trước giờ thi 10 phút tại địa điểm quy định để nhận nhiệm vụ cụ thể do Ban tổ chức thi phân công.

II. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI SINH VIÊN DỰ THI

           

            Sinh viên có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế thi và kiểm tra. Mọi vi phạm Quy chế thi và kiểm tra sẽ bị xử phạt nghiêm khắc. Cụ thể:

            SV phảI thực hiện đúng lịch thi của Trường, Khoa hoặc bộ môn khi đă được thông báo. Phải có mặt đúng giờ quy định của lịch thi. Nếu sinh viên đến trễ sau khi mở đề thi 15 phút sẽ không được dự thi và nhận điểm (0).

            Trước khi vào pḥng thi, SV chuẩn bị mọI thứ cho cá nhân. SV không được rờI khỏI pḥng thi trong thờI gian làm bài. Các trường hợ hết sức đặc biệt phảI cho ra ngoài đều phảI lập biên bản xử lư.

            SV phải mang bảng tên và xuất tŕnh thẻ SV (hoặc giấy tờ tuỳ than có ảnh đóng dấu giáp lai) khi vào pḥng thi. Mọi trường hợp vi phạm đều không được dự thi và nhận điểm (0). Phải tuyệt đối phục tùng sự kiểm tra, quản lư và hướng dẫn của cán bộ coi thi (CBCT) toàn bộ phụ trách, tài liệu phảI để tập trung đúng nơi CBCT quy định.

            Bài thi phảI làm trên giáy thi thống nhất do Trường cung cấp. Trong khi làm bài chỉ được sử dụng bút mực hoặc bút bi màu xanh dương, đen hoặc tím; thước kẻ, giấy nháp có chữ kư của CBCT. Các vật dụng khác chỉ được sử dụng khi CBCT cho phép.

            Trong giờ thi SV phải im lặng, không được hút thuốc, phải nghiêm túc làm bài và bảo vệ bài làm của ḿnh. Nếu cần hỏi đều ǵ phảI xin phép CBCT và hỏi công khai. Nếu ốm đau bất thường phái báo cáo cho CBCT để được giảI quyết

            Bài thi phải được viết rơ rang, sạh sẽ. Không được làm dấu vào bài thi. Những bài thi sau đây là không hợp lệ và không được chấm điểm:

            - Làm bài trên giấy thi khác với giấy quy định.

            - Không có hai chử kư của CBCT.

            - Bài viết bằng bút ch́, mực đỏ, hai thứ mực khác nhâu (trừ h́nh vẽ có thể bằng bút ch́).

            - Các bài làm giống nhau.

            - Vẽ bậy, viết bầy trong bài thi.

            - Đánh dấu hay làm kư hiệu riêng.

            Khi hết giờ làm bài, SV phải ngừng viết, để bàilàm trước mặt và im lặng chờ CBCT gọi tên lên nộp bài. Khi nộp bài phải ghi rơ số tờ giấy thi đă nộp và kư tên vào danh sách dự thi.

            SV vi phạm các quy định trên đây tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị CBCT lập biên bản xử lư kỷ luật theo quy chế hiện hành và phảI kư tên vào biên bản. Trường hợp SV không chịu kư tên th́ biên bản vẩn có giá trị.

III. CÁC H̀NH THỨC XỬ LƯ SINH VIÊN VI PHẠM QUY CHẾ THI.

            Các h́nh thức xử lư sinh viên vi phạm quy chế thi.

            H́nh thức khiển trách áp dụng đối với sinh viên vi phạm những lỗI sau: nh́n bài, trao đổi, thảo luận với ngườI khác sau khi đă được CBCT nhắc nhỡ 1 lần.

            SV bị khiển trách ở buổi thi học phần nào sẽ bị trừ 25% số điểm của học phần đó.

            H́nh thức cảnh cáo: áp dụng  đối với SV phạm một trong các lỗI sau:

- Đă bị khiển trách 1 lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm trong 1 buổi thi.

- Trao đổi giấy nháp cho nhau nhưng chưa sử dụng (xử lư cả 2 SV)

- Chép bài của ngườI khác hoặc để ngườI khác chép bài của ḿnh.

- Không phục tong sự sun lư, giám sát, nhắc nhỡ của CBCT hoặc có thái độ vô lễ với CBCT.

SV bị cảnh cáo ở các buổi thi học phần nào sẽ bị trừ 50% số điểm thi của học phần đó.

H́nh thức đ́nh chỉ: áp dụng đốI vớI SV phạm một trong các lỗI sau:

- Đă bị cảnh cáo 1 lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm trong 1 buổi thi.

- Mang tài liệu trái phép vào pḥng thi; sử dụng giấy nháp của người khác.

- Đưa đề thi ra ngoài nhờ ngườI khác làm hộ.

- Có hành động gây gỗ, đe doạ đối với CBCT hoặc đối với SV khác

- SV bị đ́nh chỉ thi ở buổi thi học phần nào sẽ bị nhận điểm (0) cho học phần đó. SV bị đ́nh chỉ thi 2 lần trong 1 nămhọc sẽ bị đ́nh chỉ học tập 1 năm sau đó. Nếu c̣n tái phạm sẽ bị buộc thôi học.

            Xử lư thi hộ: áp dụng cho cả người thi hộ và người nhờ thi hộ:

- Vi phạm lần thứ nhất (trong toàn khoá học): nhận điểm (0) cho học phần đó, đ́nh chỉ học tập 1 năm.

- Vi phạm lần thứ 2 (trong toàn khoá học): buộc thôi học

Các trường hợp vi phạm khác tuỳ mức độ nặng nhẹ sẽ đưa ra Hội đồng kỷ luật của Trường xử lư.

Tất cả những trường hợp bị xử lư từ cảnh cáo trở lên, SV đều phảI làm bảng tự kiểm điểm sai phạm và nộp cho Khoa ngay sau đó.