MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ CẤU
TRÚC
VÀ CÁCH TR̀NH BÀY MỘT ĐỀ TÀI TỐT
NGHIỆP, CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ 3
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI:
1.1. Luận văn tốt nghiệp:
Luận văn
tốt nghiệp là một công tŕnh khoa học quan trọng
của sinh viên, nhằm đánh giá khả năng vận dụng
tổng hợp những kiến thức đă tiếp thu
trong lĩnh vực chuyên ngành để giải quyết những
yêu cầu về ứng dụng lư thuyết vào thực tiễn
các hoạt động sản xuất kinh doanh đặt
ra. Luận văn tốt nghiệp được tổ chức
thời gian thực tập từ 10 - 15 tuần.
1.1.1. Mục đích:
- Giúp cho sinh viên
hệ thống kiến thức chuyên ngành đă học
- Giải quyết
một phần những vướng mắc trong thực tiễn
hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở
sinh viên thực tập.
- Là tài liệu
khoa học có thể ứng dụng trong thực tiễn
- Bồi dưỡng
cho sinh viên có tư duy sáng tạo và làm quen với hoạt
động nghiên cứu khoa học
1.1.2. Yêu cầu về nội dung:
- Đề tài
phải gắn với các môn chuyên ngành kinh tế và quản
trị kinh doanh.
- Số liệu
thu thập để làm đề tài tốt nghiệp
đối với Luận văn tối thiểu là 3
năm trong đó có năm mới nhất (Đối
với sinh viên làm luận văn tháng học kỳ I ,
trường phải bổ sung thêm số liệu 06 tháng
đầu của năm làm đề tài), trường hợp
đặc biệt phải có ư kiến của GVHD và Trưởng
Khoa quyết định.
1.1.2. Cấu trúc của đề tài:
Nội dung Luận
văn tốt nghiệp được cấu trúc thành 3 phần
chính: phần mở đầu, phần nội dung, phần
kết luận và kiến nghị.
Nội dung Luận văn tốt nghiệp tối thiểu
là 40 trang, tối đa là 80 trang, không kể biểu bảng,
h́nh vẽ và phụ lục.
Chương 1: GIỚI
THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu:
1.1.1. Sự cần
thiết nghiên cứu
1.1.2. Căn cứ
khoa học và thực tiễn
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu
chung
1.2.2. Mục tiêu cụ
thể
1.2. Các giả thuyết cần kiểm định
và câu hỏi nghiên cứu:
1.2.1. Các giả thuyết
cần kiểm định
1.2.2. Câu hỏi
nghiên cứu
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
1.4.1. Không gian (địa
bàn nghiên cứu)
1.4.2. Thời gian
(giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện
nghiên cứu)
1.4.3. Đối
tượng nghiên cứu
1.5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến
đề tài nghiên cứu
Chương 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận
Tŕnh bày khung lư
thuyết nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương
pháp chọn vùng nghiên cứu
2.2.2. Phương
pháp thu thập số liệu
2.2.3. Phương
pháp phân tích số liệu (theo từng mục tiêu)
Chương 3: PHÂN TÍCH
THỰC
- Tŕnh bày dưới
dạng mô tả các chỉ tiêu chính liên quan đến thực
trạng
- Đánh giá thực
trạng, hiệu quả của đối tượng
nghiên cứu
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
- Phân tích mối
quan hệ/kiểm định giả thuyết
- Tŕnh bày kết
quả của mô h́nh và giải thích ư nghĩa
- Đánh giá,
nhân xét tác động và ảnh hưởng của vấn
đề nghiên cứu
Chương 5: MỘT
SỐ GIẢI PHÁP
- Tồn tại
và nguyên nhân
- Dựa vào tồn
tại và nguyên nhân từ chương 3, chương 4 phân
tích để tŕnh bày giải pháp
Chương 6: KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. Kết luận
6.2. Kiến nghị
1.2. Chuyên đề Kinh tế:
Sau khi học hết
các môn chuyên ngành rộng sinh viên phải thực hiện Chuyên
đề Kinh tế theo qui định của Khoa.
1.2.1.Mục đích:
- Giúp sinh viên củng
cố kiến thức chuyên ngành và biết vận dụng
vào thực tế hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Bước
đầu làm cho sinh viên làm quen với kỹ năng viết
và tổng hợp những chuyên đề ngắn
- Giúp cho sinh viên
làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học
1.2.2. Yêu cầu về nội dung:
- Đề tài
phải gắn với các môn chuyên ngành kinh tế và quản
trị kinh doanh
- Phải sử
dụng số liệu sơ cấp hoặc thứ cấp
để phân tích
- Số liệu
thu thập để làm đề tài đối với Chuyên
đề Kinh tế ít nhất là 2 năm trong đó có
năm mới nhất, trường hợp đặc biệt
phải có ư kiến của GVHD và Trưởng Khoa quyết
định.
1.2.3. Cấu trúc của đề tài:
Nội dung Chuyên
đề Kinh tế được cấu trúc thành 3 phần
chính: phần mở đầu, phần nội dung, phần
kết luận và kiến nghị.
Nội dung Chuyên đề Kinh tế tối thiểu là 15
trang, tối đa là 20 trang, không kể biểu bảng,
h́nh vẽ và phụ lục.
- Khái quát phương pháp tiến
hành đề tài
Phần nội dung:
- Phân tích thực
tế
- Đánh giá thực
tế
- Đề ra
phương hướng, biện pháp
Phần kết luận
và kiến nghị:
1.3. Chuyên đề chuyên ngành:
Cấu trúc
như đối với
II. MỘT
SỐ QUI ĐỊNH VỀ H̀NH THỨC TR̀NH BÀY:
Đề tài phải
được tŕnh bày rơ ràng, sạch sẽ, không được
tẩy xóa. Tùy theo từng h́nh thức đề tài, đề
tài được tŕnh bày theo thứ tự như sau: b́a
chính, b́a phụ, lời cam đoan, lời cảm tạ, nhận
xét của cơ quan thực tập, nhận xét của giáo
viên hướng dẫn, nhận xét của giáo viên phản
biện, mục lục, danh mục biểu bảng, danh mục
h́nh, danh sách các từ viết tắt, tóm tắt, nội
dung đề tài và cuối cùng là tài liệu tham khảo, phụ
lục.
2.1. Khổ giấy và chừa lề
Giấy có khổ
A4 (21 x 29,7cm) phải trắng và chất lượng tốt.
Nội dung chỉ in trên một mặt giấy.
Lề trái: 4cm;
Lề phải, trên, dưới: 2cm
2.2. Kiểu và cỡ chữ
Đề tài phải
được đánh máy vi tính và sử dụng font Tims new
roman, bộ mă Unicode, cỡ chữ 13. Một số trường
hợp có cỡ chữ khác 13 được qui định
cụ thể.
2.3. Khoảng cách ḍng
Bài viết có
khoảng cách ḍng là 1,5. Khi chấm xuống ḍng không nhảy
thêm hàng. Không để mục ở cuối trang mà không có
ít nhất 2 ḍng ở dưới đó. Trước và sau mỗi
bảng hoặc h́nh phải bỏ 1 hàng trống.
2.4. Tên đề tài
Tên đề
tài ngắn gọn, dễ hiểu và đầy đủ,
xác định rơ nội dung, giới hạn và địa
bàn nghiên cứu.
Tên đề
tài không được viết tắt, không dùng kư hiệu
hay bất kỳ chú giải nào. Tên đề tài được
canh giữa, chú ư cách ngắt chữ xuống ḍng phải
đủ nghĩa chữ đó.
Tên đề
tài phải được viết in hoa và trên một trang
riêng gọi là trang b́a, tựa được đặt giữa
theo trái, phải, trên, dưới của khổ giấy. Cỡ
chữ thông thường là 22, có thể thay đổi cỡ
chữ tùy theo độ dài của tên đề tài nhưng
dao động trong khoảng từ 20 - 24. Không qui định
font chữ, nhưng tựa đề tài phải dễ đọc,
không quá cầu kỳ.
2.5. Chương, mục và đoạn
* Chương: Mỗi
chương phải được bắt đầu một
trang mới. Tựa chương đặt ở bên dưới
chữ “Chương”. Chữ "Chương"
được viết hoa, in đậm và số
chương là số Á Rập (1,2,...) đi ngay theo sau và
được đặt giữa. Tựa chương phải
viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14, đặt cách
chữ chương 1 hàng trống và được đặt
giữa.
* Mục: Các tiểu
mục của đề tài được tŕnh bày và
đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm
4 chữ số với chỉ số thứ nhất là chỉ
số chương.
- Mục cấp 1: Số
thứ tự mục cấp 1 được đánh theo
chương, số thứ tự số Á Rập sát lề
trái, chữ hoa, in đậm.
- Mục cấp 2: Được
đánh theo mục cấp 1, số thứ tự Á Rập,
cách lề trái 0,5cm, chữ thường, in đậm.
- Mục cấp 3: Được
đánh theo mục cấp 2, số thứ tự Á Rập,
cách lề trái 0,5cm, chữ thường, in đậm.
* Đoạn: Có thể
dùng dấu gạch ngang, hoa thị, số hoặc theo mẫu
tự thường, cách lề 1cm, chữ thường, in
nghiêng.
Ví dụ:
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
TIỂU CẦN
2.1. ....
2.1.1
....
2.1.1.1.
....
a) ....
2.6. Đánh số trang
Có hai hệ thống
đánh số trang trong một đề tài. Những trang
đầu được đánh số La Mă nhỏ (i, ii,
iii,...) được đặt ở giữa cuối
trang và được tính từ b́a phụ, nhưng b́a phụ
không đánh số. Những trang đầu được
xếp thứ tự như sau: b́a phụ, lời cam
đoan, lời cảm tạ, nhận xét của cơ quan
thực tập, nhận xét của giáo viên hướng dẫn,
nhận xét của giáo viên phản biện, mục lục,
danh mục bảng, danh mục h́nh, danh sách các từ viết
tắt, tóm tắt
Phần bài viết
được đánh số Á Rập. Trang 1 được
tính từ trang đầu tiên của Chương 1 đến
hết đề tài kể cả h́nh, bảng,... Trang
được đánh số ở giữa, cuối trang.
2.7. H́nh
H́nh vẽ, h́nh
chụp, đồ thị, bản đồ, sơ đồ...
phải được đặt theo ngay sau phần mà nó
được đề cập trong bài viết lần
đầu tiên. Tên gọi chung các loại trên là h́nh,
được đánh số Á Rập theo thứ tự. Nếu
trong h́nh có nhiều phần nhỏ th́ mỗi phần
được đánh kư hiệu a, b, c,...
Số thứ tự
của h́nh và tựa h́nh được đặt ở
phía dưới h́nh. Tuy tựa h́nh được viết
ngắn gọn, nhưng phải dễ hiểu mà không cần
phải tham khảo bài viết. Nếu h́nh được
trích từ tài liệu th́ tên tác giả và năm xuất bản
được viết trong ngoặc đơn và đặt
theo sau tựa h́nh.
Nếu h́nh
được tŕnh bày theo khổ giấy nằm ngang, th́
đầu h́nh phải quay vào chỗ đóng b́a.
Thường
th́ h́nh được tŕnh bày gọn trong một trang riêng.
Nếu h́nh nhỏ th́ có thể tŕnh bày chung với bài viết.
2.8. Bảng
Sinh viên phải
có trách nhiệm về sự chính xác của những con số
trong bảng. Bảng phải được đặt tiếp
theo ngay sau phần mà nó được đề cập
trong bài viết lần đầu tiên. Nguyên tắc tŕnh bày
bảng số liệu theo nguyên tắc thống kê.
- Đánh số bảng: Mỗi bảng đều được bắt
đầu bằng chữ "Bảng" sau đó là số
Á Rập theo thứ tự (hoặc sau đó là
chương, số thứ tự Á Rập), được
đặt giữa, chữ thường, in đậm.
- Tên bảng: Yêu cầu
ngắn gọn, đầy đủ, rơ ràng và phải chứa
đựng nội dung, thời gian, không gian mà số liệu
được biểu hiện trong bảng. Tựa bảng
được đặt ngay sau số bảng, chữ
hoa, in đậm.
- Đơn vị tính:
+ Đơn
vị tính dùng chung cho toàn bộ số liệu trong bảng
thống kê, trường hợp này đơn vị tính
được ghi góc trên, bên phải của bảng.
+ Đơn
vị tính theo từng chỉ tiêu trong cột, trong trường
hợp này đơn vị tính sẽ được đặt
dưới chỉ tiêu của cột.
+ Đơn
vị tính theo từng chỉ tiêu trong hàng, trong trường
hợp này đơn vị tính sẽ được đặt
sau chỉ tiêu theo mỗi hàng hoặc có thêm cột
đơn vị tính.
- Cách ghi số liệu trong bảng:
Số liệu
trong từng hàng (cột) có cùng đơn vị tính phải
nhận cùng một số lẻ. Số liệu ở các
hàng (cột) khác nhau đơn vị tính không nhất thiết
có cùng số lẻ với hàng (cột) tương ứng.
Một số kư hiệu qui ước:
+ Nếu
không có tài liệu th́ trong ô ghi dấu gạch ngang “-“
+ Nếu số
liệu c̣n thiếu, sau này sẽ bổ sung sau th́ trong ô ghi
dấu “...”
+ Kư hiệu
gạch chéo “x” trong ô nào đó th́ nói lên hiện tượng
không có liên quan đến chỉ tiêu đó, nếu ghi số
liệu vào đó sẽ vô nghĩa hoặc thừa.
- Phần ghi chú ở cuối bảng: được đặt giữa, chữ thường
và in nghiêng, cỡ chữ 11 và dùng để giải thích rơ
các nội dung chỉ tiêu trong bảng:
+ Nguồn tài liệu:
nêu rơ thời gian, không gian.
+ Các chỉ tiêu
cần giải thích.
Thường
th́ bảng được tŕnh bày gọn trong một trang
riêng. Nếu bảng ngắn có thể tŕnh bày chung với
bài viết. Không được cắt một bảng tŕnh
bày ở 2 trang. Trường hợp bảng quá dài không tŕnh
bày đủ trong một trang th́ có thể qua trang, trang kế
tiếp không cần viết lại tựa bảng nhưng
phải có tựa của các cột.
Nếu bảng
được tŕnh bày theo khổ giấy nằm ngang th́
đầu bảng phải quay vào chỗ đóng b́a.
Cột trong một
bảng thường được chia nhỏ xuống tối
đa ba mức độ. Tựa cột mức độ
1 viết hoa, in đậm. Tựa cột mức độ
2, 3 viết chữ thường, in đậm. Tự cột
có thể viết tắt, nhưng phải được
chú giải ở cuối bảng.
2.9. Viết tắt
Nguyên tắc
chung, trong đề tài hạn chế tối đa viết
tắt. Nhưng trong một số trường hợp
đặc biệt, cụm từ quá dài và được lập
lại nhiều lần trong đề tài th́ có thể viết
tắt.
- Tất cả
những chữ viết tắt, không phải là chữ thông
dụng, th́ phải được viết nguyên ra lần
đầu tiên và có chữ viết tắt kèm theo trong ngoặc
đơn. Chữ viết tắt lấy các kư tự đầu
tiên của các từ, bỏ giới từ, viết hoa.
- Không được
viết tắt ở đầu câu.
2.10. Trích dẫn và chỉ dẫn trong bài viết
Dấu ngoặc
vuông [ ] dùng để chỉ dẫn từ Mục lục
tài liệu tham khảo. Nếu trích dẫn nguyên văn th́
dùng ngoặc kép kèm theo: "......" [4, tr.17], có nghĩa là
nguyên văn đó được trích từ mục lục
tài liệu tham khảo thứ 4, trang 17. Nếu dẫn ư hoặc
mượn biểu bảng th́ chỉ cần chỉ dẫn
tài liệu [3, tr.30].
Dấu ngoặc
đơn () dùng đề chỉ dẫn trong nội dung
đề tài. Ví dụ: (xem trang 15), có nghĩa đọc giả
cần xem trang 15 sẽ rơ hơn.
Trong phần liệt
kê tài liệu tham khảo, th́ tất cả tài liệu
được đề cập đến trong bài viết
phải có trong danh sách và được sắp xếp thứ
tự theo mẫu tự họ tên tác giả theo thông lệ
từng nước (Tác giả nước ngoài xếp thứ
tự theo họ, tác giả trong nước xếp theo
tên). Tài liệu tham khảo được xếp theo từng
ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Trung, Nhật,…).
Cách viết một tài liệu tham khảo theo thứ tự
sau:
* Tài liệu tham khảo là sách, luận án, luận
văn, báo cáo phải ghi đầy
đủ thông tin sau:
- Tên tác giả: Viết
chữ thường. Trường hợp có nhiều tác giả
th́ ta dựa vào tác giả đầu tiên để xếp
thứ tự, ta phải liệt kê tất cả các tác giả
và cách nhau bằng dấu phẩy
- Năm xuất bản: đặt trong dấu ngoặc đơn, sau
đó là dấu chấm.
- Tên sách, luận án, luận văn, báo cáo: Viết chữ thường, in nghiêng, đó là dấu
phẩy.
- Nhà xuất bản: Viết chữ thường, đó là dấu phẩy.
- Nơi xuất bản: Viết chữ thường, đó là dấu chấm
* Tài liệu tham khảo là các bài báo trong tạp
chí, bài trong cuốn sách… th́ phải
ghi đủ thông tin sau:
- Tên tác giả: Viết
chữ thường. Trường hợp có nhiều tác giả
th́ ta dựa vào tác giả đầu tiên để xếp
thứ tự, ta phải liệt kê tất cả các tác giả
và cách nhau bằng dấu phẩy.
- Năm xuất bản: đặt trong dấu ngoặc đơn, sau
đó là dấu chấm.
- Tên tài liệu: Viết
chữ thường, đặt trong ngoặc kép, không in
nghiêng, sau đó là dấu phẩy.
- Tên tạp chí hoặc tên sách: Viết chữ thường, in nghiêng, sau đó
là dấu phẩy.
- Tập: Sau
đó không có dấu cách.
- Số: Đặt
trong dấu ngoặc đơn, sau đó là dấu phẩy.
- Các số trang: Gạch
giữa hai chữ số và chấm kết thúc.
2.11. Bố cục luận văn và biểu mẫu
* Bố cục luận văn:
- B́a chính của đề tài: làm bằng giấy cứng không có hoa văn, không
thơm. Khi đóng cuốn phía ngoài có giấy nhựa trong
để bảo vệ. Màu sắc của b́a được
qui định như sau:
+ Luận văn tốt nghiệp: Màu xanh lá cây nhạt
+ Tiểu luận tốt nghiệp: Màu xanh dương nhạt.
+ Chuyên đề Kinh tế: Màu vàng nhạt.
- B́a phụ: được
bố cục như b́a chính nhưng được in trên
giấy trắng thông thường.
- Lời cảm tạ:
- Lời cam đoan:
- Nhận xét của cơ quan thực tập:
Chuyên đề Kinh tế không có trang
này.
- Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
- Nhận xét của giáo viên phản biện:
Chuyên đề Kinh tế không có trang
này.
- Mục lục: Chỉ
liệt kê đến mục cấp 2.
- Danh mục biểu bảng: (nếu có)
- Danh mục h́nh: (nếu
có)
- Danh sách các từ viết tắt
- Tóm tắt
- Nội dung đề tài
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
* Biểu mẫu:
(xem phụ lục)
PHỤ LỤC
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
KINH DOANH ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ (Cỡ chữ 13) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP (Cỡ chữ 16) PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỂU CẦN (Không qui định cỡ chữ
cụ thể, nhưng thông thường là 20) Giáo viên hướng dẫn: Sinh
viên thực hiện TS.MAI VĂN (Cỡ
chữ 13) Mă
số SV: 403... Lớp:
Kế toán khóa 29 (Cỡ chữ
13) Cần Thơ - 2007 |
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
KINH DOANH ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ (Cỡ chữ 13) CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ (Cỡ chữ 16) PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỂU CẦN (Không qui định cụ thể
cỡ chữ cụ thể, nhưng thông thường là
22) Giáo viên hướng dẫn: Sinh
viên thực hiện TS.MAI VĂN (Cỡ
chữ 13) Mă
số SV: 404... Lớp:
Kế toán khóa 30 (Cỡ
chữ 13) Cần Thơ - 2007 |
|
LỜI CẢM TẠ ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Ngày …. tháng …. năm … Sinh viên thực hiện (kư và ghi họ tên) |
|
LỜI ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Tôi cam đoan rằng đề
tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực,
đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm … Sinh viên thực hiện (kư và ghi họ tên) |
|
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC
TẬP ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Ngày …. tháng …. năm … Thủ trưởng
đơn vị (kư tên và đóng dấu) |
|
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Ngày …. tháng …. năm … Giáo viên hướng dẫn (kư và ghi họ tên) |
|
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN
BIỆN ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Ngày …. tháng …. năm … Giáo viên phản biện (kư và ghi họ tên) |
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI
THIỆU ................................................................................................ 1
1.1. .....................................................................................................................................
111. ...............................................................................................................................
112. ...............................................................................................................................
2.1. .....................................................................................................................................
2.1.1 ..............................................................................................................................
2.1.2 ..............................................................................................................................
……..
Chương 6: KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 69
6.1. Kết luận.......................................................................................................................
6.2. Kiến nghị.....................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................
PHỤ LỤC...........................................................................................................................
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Doanh số cho vay
năm 2003 - 2004 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Tiểu Cần................................................................................................................... 1
…
DANH MỤC H̀NH
Trang
H́nh 1: Qui tŕnh cho vay của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiểu
Cần 1
....
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1.
Quách Ngọc Ân (1992).
“Nh́n lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng dụng, 98(1), Tr.10-16
2.
Mai văn
3.
.....
Tiếng Anh:
7.
8.
Boulding K.E. (1955). Economics Analysis, Hamish Hamilton,
9.
…
DANH SÁCH CÁC TỪ
VIẾT TẮT
Tiếng Việt
KHKT Khoa học kỹ thuật
….
Tiếng Anh
FFS Farmer field school (lớp tập
huấn)
…