TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ                     CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH            Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-------------------------------------                                            -------------------------------------

               Số: 33/KT                                                  Cần Thơ, ngày 10 tháng 01 năm 2007      

MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ CẤU TRÚC

VÀ CÁCH TR̀NH BÀY MỘT ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP, CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ 3

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI:

     1.1. Luận văn tốt nghiệp:

          Luận văn tốt nghiệp là một công tŕnh khoa học quan trọng của sinh viên, nhằm đánh giá khả năng vận dụng tổng hợp những kiến thức đă tiếp thu trong lĩnh vực chuyên ngành để giải quyết những yêu cầu về ứng dụng lư thuyết vào thực tiễn các hoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra. Luận văn tốt nghiệp được tổ chức thời gian thực tập từ 10 - 15 tuần.

          1.1.1. Mục đích:

          - Giúp cho sinh viên hệ thống kiến thức chuyên ngành đă học

          - Giải quyết một phần những vướng mắc trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sinh viên thực tập.

          - Là tài liệu khoa học có thể ứng dụng trong thực tiễn

          - Bồi dưỡng cho sinh viên có tư duy sáng tạo và làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học

          1.1.2. Yêu cầu về nội dung:

          - Đề tài phải gắn với các môn chuyên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.

          - Số liệu thu thập để làm đề tài tốt nghiệp đối với Luận văn tối thiểu là 3 năm trong đó có năm mới nhất (Đối với sinh viên làm luận văn tháng học kỳ I , trường phải bổ sung thêm số liệu 06 tháng đầu của năm làm đề tài), trường hợp đặc biệt phải có ư kiến của GVHD và Trưởng Khoa quyết định.

          1.1.2. Cấu trúc của đề tài:

          Nội dung Luận văn tốt nghiệp được cấu trúc thành 3 phần chính: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và  kiến nghị. Nội dung Luận văn tốt nghiệp tối thiểu là 40 trang, tối đa là 80 trang, không kể biểu bảng, h́nh vẽ và phụ lục.

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu:

     1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu

     1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.2. Mục tiêu nghiên cứu:

     1.2.1. Mục tiêu chung

     1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu:

     1.2.1. Các giả thuyết cần kiểm định

     1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu:

     1.4.1. Không gian (địa bàn nghiên cứu)

     1.4.2. Thời gian (giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện nghiên cứu)

     1.4.3. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận

          Tŕnh bày khung lư thuyết nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

     2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

     2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

     2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (theo từng mục tiêu)

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRANG, HIỆU QUẢ CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU

          - Tŕnh bày dưới dạng mô tả các chỉ tiêu chính liên quan đến thực trạng

          - Đánh giá thực trạng, hiệu quả của đối tượng nghiên cứu

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

          - Phân tích mối quan hệ/kiểm định giả thuyết

          - Tŕnh bày kết quả của mô h́nh và giải thích ư nghĩa

          - Đánh giá, nhân xét tác động và ảnh hưởng của vấn đề nghiên cứu

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP

          - Tồn tại và nguyên nhân

          - Dựa vào tồn tại và nguyên nhân từ chương 3, chương 4 phân tích để tŕnh bày giải pháp

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Kết luận

6.2. Kiến nghị

     1.2. Chuyên đề Kinh tế:

          Sau khi học hết các môn chuyên ngành rộng sinh viên phải thực hiện Chuyên đề Kinh tế theo qui định của Khoa.

          1.2.1.Mục đích:

          - Giúp sinh viên củng cố kiến thức chuyên ngành và biết vận dụng vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh.

          - Bước đầu làm cho sinh viên làm quen với kỹ năng viết và tổng hợp những chuyên đề ngắn

          - Giúp cho sinh viên làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học

          1.2.2. Yêu cầu về nội dung:

          - Đề tài phải gắn với các môn chuyên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh

          - Phải sử dụng số liệu sơ cấp hoặc thứ cấp để phân tích

          - Số liệu thu thập để làm đề tài đối với Chuyên đề Kinh tế ít nhất là 2 năm trong đó có năm mới nhất, trường hợp đặc biệt phải có ư kiến của GVHD và Trưởng Khoa quyết định.

          1.2.3. Cấu trúc của đề tài:

          Nội dung Chuyên đề Kinh tế được cấu trúc thành 3 phần chính: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và  kiến nghị. Nội dung Chuyên đề Kinh tế tối thiểu là 15 trang, tối đa là 20 trang, không kể biểu bảng, h́nh vẽ và phụ lục.

Phần giới thiệu:

     - Lư do chọn đề tài

     - Khái quát phương pháp tiến hành đề tài

Phần nội dung:

          - Phân tích thực tế

          - Đánh giá thực tế

          - Đề ra phương hướng, biện pháp

Phần kết luận và kiến nghị:

     1.3. Chuyên đề chuyên ngành:

          Cấu trúc như đối với Chuyên đề Kinh tế, nội dung do Bộ môn qui định.

 

II. MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ H̀NH THỨC TR̀NH BÀY:

          Đề tài phải được tŕnh bày rơ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xóa. Tùy theo từng h́nh thức đề tài, đề tài được tŕnh bày theo thứ tự như sau: b́a chính, b́a phụ, lời cam đoan, lời cảm tạ, nhận xét của cơ quan thực tập, nhận xét của giáo viên hướng dẫn, nhận xét của giáo viên phản biện, mục lục, danh mục biểu bảng, danh mục h́nh, danh sách các từ viết tắt, tóm tắt, nội dung đề tài và cuối cùng là tài liệu tham khảo, phụ lục.

     2.1. Khổ giấy và chừa lề

          Giấy có khổ A4 (21 x 29,7cm) phải trắng và chất lượng tốt. Nội dung chỉ in trên một mặt giấy.

          Lề trái: 4cm; Lề phải, trên, dưới: 2cm

     2.2. Kiểu và cỡ chữ

          Đề tài phải được đánh máy vi tính và sử dụng font Tims new roman, bộ mă Unicode, cỡ chữ 13. Một số trường hợp có cỡ chữ khác 13 được qui định cụ thể.

     2.3. Khoảng cách ḍng

          Bài viết có khoảng cách ḍng là 1,5. Khi chấm xuống ḍng không nhảy thêm hàng. Không để mục ở cuối trang mà không có ít nhất 2 ḍng ở dưới đó. Trước và sau mỗi bảng hoặc h́nh phải bỏ 1 hàng trống.

     2.4. Tên đề tài

          Tên đề tài ngắn gọn, dễ hiểu và đầy đủ, xác định rơ nội dung, giới hạn và địa bàn nghiên cứu.

          Tên đề tài không được viết tắt, không dùng kư hiệu hay bất kỳ chú giải nào. Tên đề tài được canh giữa, chú ư cách ngắt chữ xuống ḍng phải đủ nghĩa chữ đó.

          Tên đề tài phải được viết in hoa và trên một trang riêng gọi là trang b́a, tựa được đặt giữa theo trái, phải, trên, dưới của khổ giấy. Cỡ chữ thông thường là 22, có thể thay đổi cỡ chữ tùy theo độ dài của tên đề tài nhưng dao động trong khoảng từ 20 - 24. Không qui định font chữ, nhưng tựa đề tài phải dễ đọc, không quá cầu kỳ.

     2.5. Chương, mục và đoạn

          * Chương: Mỗi chương phải được bắt đầu một trang mới. Tựa chương đặt ở bên dưới chữ “Chương”. Chữ "Chương" được viết hoa, in đậm và số chương là số Á Rập (1,2,...) đi ngay theo sau và được đặt giữa. Tựa chương phải viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14, đặt cách chữ chương 1 hàng trống và được đặt giữa.

          * Mục: Các tiểu mục của đề tài được tŕnh bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với chỉ số thứ nhất là chỉ số chương.

          - Mục cấp 1: Số thứ tự mục cấp 1 được đánh theo chương, số thứ tự số Á Rập sát lề trái, chữ hoa, in đậm.

          - Mục cấp 2: Được đánh theo mục cấp 1, số thứ tự Á Rập, cách lề trái 0,5cm, chữ thường, in đậm.

          - Mục cấp 3: Được đánh theo mục cấp 2, số thứ tự Á Rập, cách lề trái 0,5cm, chữ thường, in đậm.

          * Đoạn: Có thể dùng dấu gạch ngang, hoa thị, số hoặc theo mẫu tự thường, cách lề 1cm, chữ thường, in nghiêng.

          Ví dụ:

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỂU CẦN

2.1. ....

     2.1.1 ....

          2.1.1.1. ....

          a) ....

     2.6. Đánh số trang

          Có hai hệ thống đánh số trang trong một đề tài. Những trang đầu được đánh số La Mă nhỏ (i, ii, iii,...) được đặt ở giữa cuối trang và được tính từ b́a phụ, nhưng b́a phụ không đánh số. Những trang đầu được xếp thứ tự như sau: b́a phụ, lời cam đoan, lời cảm tạ, nhận xét của cơ quan thực tập, nhận xét của giáo viên hướng dẫn, nhận xét của giáo viên phản biện, mục lục, danh mục bảng, danh mục h́nh, danh sách các từ viết tắt, tóm tắt

          Phần bài viết được đánh số Á Rập. Trang 1 được tính từ trang đầu tiên của Chương 1 đến hết đề tài kể cả h́nh, bảng,... Trang được đánh số ở giữa, cuối trang.

     2.7. H́nh

          H́nh vẽ, h́nh chụp, đồ thị, bản đồ, sơ đồ... phải được đặt theo ngay sau phần mà nó được đề cập trong bài viết lần đầu tiên. Tên gọi chung các loại trên là h́nh, được đánh số Á Rập theo thứ tự. Nếu trong h́nh có nhiều phần nhỏ th́ mỗi phần được đánh kư hiệu a, b, c,...

          Số thứ tự của h́nh và tựa h́nh được đặt ở phía dưới h́nh. Tuy tựa h́nh được viết ngắn gọn, nhưng phải dễ hiểu mà không cần phải tham khảo bài viết. Nếu h́nh được trích từ tài liệu th́ tên tác giả và năm xuất bản được viết trong ngoặc đơn và đặt theo sau tựa h́nh.

          Nếu h́nh được tŕnh bày theo khổ giấy nằm ngang, th́ đầu h́nh phải quay vào chỗ đóng b́a.

          Thường th́ h́nh được tŕnh bày gọn trong một trang riêng. Nếu h́nh nhỏ th́ có thể tŕnh bày chung với bài viết.

     2.8. Bảng

          Sinh viên phải có trách nhiệm về sự chính xác của những con số trong bảng. Bảng phải được đặt tiếp theo ngay sau phần mà nó được đề cập trong bài viết lần đầu tiên. Nguyên tắc tŕnh bày bảng số liệu theo nguyên tắc thống kê.

          - Đánh số bảng: Mỗi bảng đều được bắt đầu bằng chữ "Bảng" sau đó là số Á Rập theo thứ tự (hoặc sau đó là chương, số thứ tự Á Rập), được đặt giữa, chữ thường, in đậm.

          - Tên bảng: Yêu cầu ngắn gọn, đầy đủ, rơ ràng và phải chứa đựng nội dung, thời gian, không gian mà số liệu được biểu hiện trong bảng. Tựa bảng được đặt ngay sau số bảng, chữ hoa, in đậm.

          - Đơn vị tính:

              + Đơn vị tính dùng chung cho toàn bộ số liệu trong bảng thống kê, trường hợp này đơn vị tính được ghi góc trên, bên phải của bảng.

              + Đơn vị tính theo từng chỉ tiêu trong cột, trong trường hợp này đơn vị tính sẽ được đặt dưới chỉ tiêu của cột.

              + Đơn vị tính theo từng chỉ tiêu trong hàng, trong trường hợp này đơn vị tính sẽ được đặt sau chỉ tiêu theo mỗi hàng hoặc có thêm cột đơn vị tính.

          - Cách ghi số liệu trong bảng:

          Số liệu trong từng hàng (cột) có cùng đơn vị tính phải nhận cùng một số lẻ. Số liệu ở các hàng (cột) khác nhau đơn vị tính không nhất thiết có cùng số lẻ với hàng (cột) tương ứng.

          Một số kư hiệu qui ước:

              + Nếu không có tài liệu th́ trong ô ghi dấu gạch ngang “-“

              + Nếu số liệu c̣n thiếu, sau này sẽ bổ sung sau th́ trong ô ghi dấu “...”

              + Kư hiệu gạch chéo “x” trong ô nào đó th́ nói lên hiện tượng không có liên quan đến chỉ tiêu đó, nếu ghi số liệu vào đó sẽ vô nghĩa hoặc thừa.

          - Phần ghi chú ở cuối bảng: được đặt giữa, chữ thường và in nghiêng, cỡ chữ 11 và dùng để giải thích rơ các nội dung chỉ tiêu trong bảng:

          + Nguồn tài liệu: nêu rơ thời gian, không gian.

          + Các chỉ tiêu cần giải thích.

          Thường th́ bảng được tŕnh bày gọn trong một trang riêng. Nếu bảng ngắn có thể tŕnh bày chung với bài viết. Không được cắt một bảng tŕnh bày ở 2 trang. Trường hợp bảng quá dài không tŕnh bày đủ trong một trang th́ có thể qua trang, trang kế tiếp không cần viết lại tựa bảng nhưng phải có tựa của các cột.

          Nếu bảng được tŕnh bày theo khổ giấy nằm ngang th́ đầu bảng phải quay vào chỗ đóng b́a.

          Cột trong một bảng thường được chia nhỏ xuống tối đa ba mức độ. Tựa cột mức độ 1 viết hoa, in đậm. Tựa cột mức độ 2, 3 viết chữ thường, in đậm. Tự cột có thể viết tắt, nhưng phải được chú giải ở cuối bảng.

     2.9. Viết tắt

          Nguyên tắc chung, trong đề tài hạn chế tối đa viết tắt. Nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, cụm từ quá dài và được lập lại nhiều lần trong đề tài th́ có thể viết tắt.

          - Tất cả những chữ viết tắt, không phải là chữ thông dụng, th́ phải được viết nguyên ra lần đầu tiên và có chữ viết tắt kèm theo trong ngoặc đơn. Chữ viết tắt lấy các kư tự đầu tiên của các từ, bỏ giới từ, viết hoa.

          - Không được viết tắt ở đầu câu.

     2.10. Trích dẫn và chỉ dẫn trong bài viết

          Dấu ngoặc vuông [ ] dùng để chỉ dẫn từ Mục lục tài liệu tham khảo. Nếu trích dẫn nguyên văn th́ dùng ngoặc kép kèm theo: "......" [4, tr.17], có nghĩa là nguyên văn đó được trích từ mục lục tài liệu tham khảo thứ 4, trang 17. Nếu dẫn ư hoặc mượn biểu bảng th́ chỉ cần chỉ dẫn tài liệu [3, tr.30].

          Dấu ngoặc đơn () dùng đề chỉ dẫn trong nội dung đề tài. Ví dụ: (xem trang 15), có nghĩa đọc giả cần xem trang 15 sẽ rơ hơn.

          Trong phần liệt kê tài liệu tham khảo, th́ tất cả tài liệu được đề cập đến trong bài viết phải có trong danh sách và được sắp xếp thứ tự theo mẫu tự họ tên tác giả theo thông lệ từng nước (Tác giả nước ngoài xếp thứ tự theo họ, tác giả trong nước xếp theo tên). Tài liệu tham khảo được xếp theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Trung, Nhật,…). Cách viết một tài liệu tham khảo theo thứ tự sau:

          * Tài liệu tham khảo là sách, luận án, luận văn, báo cáo phải ghi đầy đủ thông tin sau:

          - Tên tác giả: Viết chữ thường. Trường hợp có nhiều tác giả th́ ta dựa vào tác giả đầu tiên để xếp thứ tự, ta phải liệt kê tất cả các tác giả và cách nhau bằng dấu phẩy

          - Năm xuất bản: đặt trong dấu ngoặc đơn, sau đó là dấu chấm.

          - Tên sách, luận án, luận văn, báo cáo: Viết chữ thường, in nghiêng, đó là dấu phẩy.

          - Nhà xuất bản: Viết chữ thường, đó là dấu phẩy.

          - Nơi xuất bản: Viết chữ thường, đó là dấu chấm


          * Tài liệu tham khảo là các bài báo trong tạp chí, bài trong cuốn sách… th́ phải ghi đủ thông tin sau:

          - Tên tác giả: Viết chữ thường. Trường hợp có nhiều tác giả th́ ta dựa vào tác giả đầu tiên để xếp thứ tự, ta phải liệt kê tất cả các tác giả và cách nhau bằng dấu phẩy.

          - Năm xuất bản: đặt trong dấu ngoặc đơn, sau đó là dấu chấm.

          - Tên tài liệu: Viết chữ thường, đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, sau đó là dấu phẩy.

          - Tên tạp chí hoặc tên sách: Viết chữ thường, in nghiêng, sau đó là dấu phẩy.

          - Tập: Sau đó không có dấu cách.

          - Số: Đặt trong dấu ngoặc đơn, sau đó là dấu phẩy.

          - Các số trang: Gạch giữa hai chữ số và chấm kết thúc.

     2.11. Bố cục luận văn và biểu mẫu

          * Bố cục luận văn:

          - B́a chính của đề tài: làm bằng giấy cứng không có hoa văn, không thơm. Khi đóng cuốn phía ngoài có giấy nhựa trong để bảo vệ. Màu sắc của b́a được qui định như sau:

              + Luận văn tốt nghiệp: Màu xanh lá cây nhạt

              + Tiểu luận tốt nghiệp: Màu xanh dương nhạt.

              + Chuyên đề Kinh tế: Màu vàng nhạt.

          - B́a phụ: được bố cục như b́a chính nhưng được in trên giấy trắng thông thường.

          - Lời cảm tạ:

          - Lời cam đoan:

          - Nhận xét của cơ quan thực tập: Chuyên đề Kinh tế không có trang này.

          - Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:

          - Nhận xét của giáo viên phản biện: Chuyên đề Kinh tế không có trang này.

          - Mục lục: Chỉ liệt kê đến mục cấp 2.

          - Danh mục biểu bảng: (nếu có)

          - Danh mục h́nh: (nếu có)

          - Danh sách các từ viết tắt

          - Tóm tắt

          - Nội dung đề tài

          - Tài liệu tham khảo

          - Phụ lục

          * Biểu mẫu: (xem phụ lục)

                                                                                                    TRƯỞNG KHOA

 


PHỤ LỤC

 

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

(Cỡ chữ 13)

 

 

 

 

 

 

 

 

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

(Cỡ chữ 16)

 

 

 

 

 

 

 

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỂU CẦN

(Không qui định cỡ chữ cụ thể, nhưng thông thường là 20)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên hướng dẫn:                                                    Sinh viên thực hiện

TS.MAI VĂN NAM                                                        NGUYỄN VĂN A

          (Cỡ chữ 13)                                                             Mă số SV: 403...

                                                                                          Lớp: Kế toán khóa 29

                                                                                           (Cỡ chữ 13)

 

 

Cần Thơ - 2007

 

 

 

 

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

(Cỡ chữ 13)

 

 

 

 

 

 

 

 

CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ

(Cỡ chữ 16)

 

 

 

 

 

 

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỂU CẦN

(Không qui định cụ thể cỡ chữ cụ thể, nhưng thông thường là 22)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên hướng dẫn:                                                    Sinh viên thực hiện

TS.MAI VĂN NAM                                                        NGUYỄN VĂN A

          (Cỡ chữ 13)                                                             Mă số SV: 404...

                                                                                           Lớp: Kế toán khóa 30

                                                                                          (Cỡ chữ 13)

 

 

 

 

Cần Thơ - 2007

 

 

 

 


LỜI CẢM TẠ

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày …. tháng …. năm …

Sinh viên thực hiện

(kư và ghi họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


LỜI CAM ĐOAN

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

 

          Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

 

Ngày …. tháng …. năm …

Sinh viên thực hiện

(kư và ghi họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày …. tháng …. năm …

Thủ trưởng đơn vị

(kư tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày …. tháng …. năm …

Giáo viên hướng dẫn

(kư và ghi họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày …. tháng …. năm …

Giáo viên phản biện

(kư và ghi họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

Trang

 

Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................................ 1

1.1. .....................................................................................................................................

111. ...............................................................................................................................

112. ...............................................................................................................................

2.1. .....................................................................................................................................

2.1.1 ..............................................................................................................................

2.1.2 ..............................................................................................................................

……..

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 69

6.1. Kết luận.......................................................................................................................

6.2. Kiến nghị.....................................................................................................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................

PHỤ LỤC...........................................................................................................................

 

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Doanh số cho vay năm 2003 - 2004 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiểu Cần................................................................................................................... 1

DANH MỤC H̀NH

Trang

 

H́nh 1: Qui tŕnh cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiểu Cần    1

....

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:

1.      Quách Ngọc Ân (1992). “Nh́n lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng dụng, 98(1), Tr.10-16

2.      Mai văn Nam, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Nguyễn văn Ngân (2004). Giáo tŕnh Kinh tế lượng, NXB Thống kê, TP.HCM

3.      .....

Tiếng Anh:

7.      Anderson J.E. (1985). “The Relative Inefficiency of Quota, The Cheese Case”, American Economic Review, 75(1), PP.78-90.

8.      Boulding K.E. (1955). Economics Analysis, Hamish Hamilton, London

9.     

 

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

KHKT             Khoa học kỹ thuật

….

Tiếng Anh

FFS            Farmer field school (lớp tập huấn)