THÔNG TIN CHÍNH

 

GIỚI THIỆU CÁC NGÀNH THUỘC

KHỐI KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

 

1. Ngành KINH TẾ hỌC

 

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế có kiến thức quản lý kinh tế tổng hợp, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có khả năng phán đoán, nắm bắt được diễn biến tình hình kinh tế - XH, các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao trên thương trường trong nước và quốc tế.      

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

- Cấu trúc chương trình đào tạo:

 

TT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỉ lệ (%)

Ghi chú

1.

Kiến thức Giáo dục đại cương

86

39,09

 

 

- Khoa học Mác - Lênin & TTHCM

25

11,36

 

 

- Khoa học xã hội và nhân văn

14

6,36

 

 

- Khoa học tự nhiên - Tin học

15

6,82

 

 

- Ngoại ngữ

20

9,09

 

 

- Giáo dục quốc phòng

7

3,18

 

 

- Giáo dục thể chất

5

2,27

 

2.

Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

121

60,91

 

 

- Kiến thức cơ sở

48

21,82

 

 

- Kiến thức chuyên ngành

70

31,82

 

 

- Luận văn tốt nghiệp

12

5,45

 

 

- Thi TN khoa học Mác-Lênin & TTHCM

4

1,82

 

3.

Tổng số tín chỉ của khóa học

220

100

 

 

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh tế học có khả năng làm việc tại các cơ quan, các tổ chức, các dự án, các bộ phận quản lý về kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác cùng nhóm ngành hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài. 

 

2. Ngành KẾ TOÁN (có 2 chuyên ngành)

 

(Các chuyên ngành thuộc khối kinh tế không có mã số quy ước tuyển sinh riêng, mà lấy mã số ngành học. Đến giai đoạn phân chuyên ngành, sinh viên chọn 1 chuyên ngành phù hợp để hoàn thành chương trình đào tạo).

 

@. Chuyên ngành Kế toán tổng hợp

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế toán, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có khả năng phán đoán, nắm bắt được diễn biến tình hình kinh tế - xã hội, có khả năng phán đoán, đề xuất, hoàn chỉnh chính sách, hạch toán kế toán - tài chính trong các ngành và các thành phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân.         

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tổng hợp có khả năng làm việc tại các bộ phận quản lý về mặt kế toán, tài vụ, thống kê cho các cơ quan hành chánh sự nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, thương mại thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

 D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán hoặc chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

 

@. Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có khả năng phán đoán, nắm bắt được diễn biến tình hình kinh tế - xã hội, có khả năng phán đoán, đề xuất, hoàn chỉnh chính sách, hạch toán kế toán - kiểm toán trong các ngành và các thành phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân.

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán có khả năng làm việc tại các bộ phận quản lý về mặt kế toán, tài vụ, thống kê cho các cơ quan hành chánh sự nghiệp, các cơ quan kiểm toán thuộc tỉnh, thành phố hoặc liên ngành trong và ngoài nước.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán hoặc chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

 

* Cấu trúc chương trình đào tạo Ngành Kế toán:

 

TT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỉ lệ (%)

Ghi chú

1.

Kiến thức Giáo dục đại cương

82

36,61

 

 

- Khoa học Mác - Lênin & TTHCM

22

9,82

 

 

- Khoa học xã hội và nhân văn

13

5,80

 

 

- Khoa học tự nhiên - Tin học

15

6,70

 

 

- Ngoại ngữ

20

8,92

 

 

- Giáo dục quốc phòng

7

3,12

 

 

- Giáo dục thể chất

5

2,23

 

2.

Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

142

63,39

 

 

- Kiến thức cơ sở

56

25,00

 

 

- Kiến thức chuyên ngành

70

31,25

 

 

- Luận văn tốt nghiệp

12

5,36

 

 

- Thi TN khoa học Mác-Lênin & TTHCM

4

1,79

 

3.

Tổng số tín chỉ của khóa học

224

100

 

 

3. Ngành Tài chính  (có 2 chuyên ngành)

 

@. Chuyên ngành Tài chính - Tín dụng

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành Tài chính và Tín dụng, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có ý chí lập thân lập nghiệp với tư duy năng động sáng tạo, có đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm, có năng lực quản lý trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp… có năng lực phán đoán, xây dựng chiến lược kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.           

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Tín dụng có khả năng làm việc ở tất cả các cơ quan, tổ chức, bộ phận có liên quan đến tài chính, kinh doanh tiền tệ, nghiệp vụ kế toán, tài vụ, thống kê trong hoạt động ngân hàng thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài chuyên ngành Tài chính - Lưu thông tiền tệ, tín dụng hoặc chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

 

@. Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có ý chí lập thân lập nghiệp với tư duy năng động sáng tạo, có đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm, có năng lực quản lý trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, hoạch định chiến lược kinh doanh doanh nghiệp thích nghi với sự phát triển của nền kinh tế thị trường.        

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp có khả năng làm việc ở tất cả các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp có liên quan đến tài chính, kinh doanh tiền tệ, nghiệp vụ kế toán, tài vụ, thống kê trong hoạt động doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các Trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài chuyên ngành Tài chính - Lưu thông tiền tệ tín dụng hoặc chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

 

* Cấu trúc chương trình đào tạo Ngành Tái chính:

 

TT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỉ lệ (%)

Ghi chú

1.

Kiến thức Giáo dục đại cương

85

37,28

 

 

- Khoa học Mác - Lênin & TTHCM

25

10,96

 

 

- Khoa học xã hội và nhân văn

13

5,70

 

 

- Khoa học tự nhiên - Tin học

15

6,58

 

 

- Ngoại ngữ

20

8,77

 

 

- Giáo dục quốc phòng

7

3,07

 

 

- Giáo dục thể chất

5

2,19

 

2.

Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

143

62,72

 

 

- Kiến thức cơ sở

57

25,00

 

 

- Kiến thức chuyên ngành

70

30,70

 

 

- Luận văn tốt nghiệp

12

5,26

 

 

- Thi TN khoa học Mác-Lênin & TTHCM

4

1,75

 

3.

Tổng số tín chỉ của khóa học

228

100

 

 

 

4. Ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH (có 3 chuyên ngành)

 

@. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (QTKD) tổng hợp, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có có năng lực quản lý kinh doanh, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp… thể hiện một phong cách riêng của một nhà quản trị trong phán đoán, xây dựng chiến lược kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.           

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành QTKD tổng hợp có khả năng làm việc ở tất cả các cơ quan, các bộ phận tổ chức điều hành kinh doanh, nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược, hoạt động ngân hàng thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài.

 

@. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Du lịch và Dịch vụ

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành QTKD Du lịch và Dịch vụ, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có khả năng thực hiện và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về dịch vụ và du lịch, thể hiện một phong cách riêng của một nhà quản trị trong phán đoán, xây dựng chiến lược kinh doanh trong nền công nghiệp “không khói” (Du lịch).      

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành QTKD Du lịch và Dịch vụ có khả năng làm việc ở tất cả các bộ phận trong tổ chức, điều hành kinh doanh, nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn và du lịch.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài.

 

@. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Marketing

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành QTKD Marketing, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có khả năng vận dụng những kiến thức triển khai thực hiện công tác tiếp thị cho các doanh nghiệp, phân tích và nghiên cứu thị trường cho địa phương, vùng và ngành… thể hiện một phong cách riêng của một nhà quản trị trong phán đoán, xây dựng chiến lược marketing nhằm quảng bá, quảng cáo và mở rộng mạng lưới kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.            

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành QTKD Marketing có khả năng làm việc ở tất cả các bộ phận trong tổ chức và điều hành chiến lược marketing trong hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường, hoạt động ngân hàng thuộc mọi thành phần kinh tế quốc dân.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài.

 

* Cấu trúc chương trình đào tạo Ngành Quản trị kinh doanh:

TT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỉ lệ (%)

Ghi chú

1.

Kiến thức Giáo dục đại cương

85

37,95

 

 

- Khoa học Mác - Lênin & TTHCM

25

11,16

 

 

- Khoa học xã hội và nhân văn

13

5,80

 

 

- Khoa học tự nhiên - Tin học

15

6,70

 

 

- Ngoại ngữ

20

8,93

 

 

- Giáo dục quốc phòng

7

3,12

 

 

- Giáo dục thể chất

5

2,23

 

2.

Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

139

62,05

 

 

- Kiến thức cơ sở

56

25,00

 

 

- Kiến thức chuyên ngành

67

29,91

 

 

- Luận văn tốt nghiệp

12

5,36

 

 

- Thi TN khoa học Mác-Lênin & TTHCM

4

1,78

 

3.

Tổng số tín chỉ của khóa học

224

100

 

 

5. Ngành KINH TẾ NÔNG NGHIỆP (có 3 chuyên ngành)

 

@. Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có khả năng phán đoán được tình hình phát triển nông nghiệp để thực hiện kinh doanh khối nông - lâm - ngư nghiệp có hiệu quả, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn lợi về mặt kinh tế tạo thế mạnh và phát huy tiềm năng của vùng ĐBSCL.           

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp có khả năng làm việc ở các bộ phận tổ chức điều hành kinh doanh, nghiên cứu thị trường, điều hành sản xuất trong các cơ sở sản xuất có liên quan đến nông nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài.

 

@. Chuyên ngành Kinh tế tài nguyên – môi trường

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành Kinh tế tài nguyên - môi trường, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có khả năng phán đoán được tình hình phát triển tài nguyên - môi trường để thực hiện khai thác, kinh doanh nguồn tài nguyên có hiệu quả, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn lợi về mặt kinh tế, bảo đảm ổn định môi trường bền vững tạo thế mạnh và phát huy tiềm năng của vùng ĐBSCL.   

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế tài nguyên - môi trường có khả năng làm việc trong các cơ quan thuộc lĩnh vực kinh doanh, khai tác nguồn tài nguyên - môi trường, ở các bộ phận tổ chức điều hành kinh doanh, nghiên cứu thị trường, điều hành sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài.

 

@. Chuyên ngành Kinh tế thủy sản (thuộc Khoa Thuỷ Sản)

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có khả năng phán đoán được tình hình phát triển nguồn lợi thủy sản để thực hiện kinh doanh ngành ngư nghiệp có hiệu quả, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn lợi về mặt kinh tế, ổn định môi trường tạo thế mạnh và phát huy tiềm năng của vùng ĐBSCL.         

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế thủy sản có khả năng làm việc trong các cơ quan thuộc lĩnh vực thủy sản, ở các bộ phận tổ chức điều hành kinh doanh, nghiên cứu thị trường, điều hành sản xuất, phát huy nguồn lợi thủy sản thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài.

 

* Cấu trúc chương trình đào tạo Kinh tế nông nghiệp :

 

TT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỉ lệ (%)

Ghi chú

1.

Kiến thức Giáo dục đại cương

88

38,43

 

 

- Khoa học Mác - Lênin & TTHCM

25

10,92

 

 

- Khoa học xã hội và nhân văn

13

5,68

 

 

- Khoa học tự nhiên – Tin học

18

7,86

 

 

- Ngoại ngữ

20

8,73

 

 

- Giáo dục quốc phòng

7

3,06

 

 

- Giáo dục thể chất

5

2,18

 

2.

Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

141

61,57

 

 

- Kiến thức cơ sở

57

24,89

 

 

- Kiến thức chuyên ngành

68

29,69

 

 

- Luận văn tốt nghiệp

12

5,24

 

 

- Thi TN khoa học Mác-Lênin & TTHCM

4

1,74

 

3.

Tổng số tín chỉ của khóa học

229

100

 

 

 

6. Ngành NGOẠI THƯƠNG

 

A. Mục tiêu đào tạo cụ thể, kỹ năng nghề nghiệp  

- Đào tạo cử nhân kinh tế ngành Ngoại thương, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL;

- Có khả năng phán đoán, nắm bắt được diễn biến tình hình kinh tế và các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đạt hiệu quả cao trên thương trường quốc tế.           

B. Những thông tin sơ lược của khóa học

- Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh văn)

- Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

- Danh hiệu khoa học: Cử nhân kinh tế

- Cấu trúc chương trình đào tạo:

 

TT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỉ lệ (%)

Ghi chú

1.

Kiến thức Giáo dục đại cương

88

38,42

 

 

- Khoa học Mác - Lênin & TTHCM

25

10,92

 

 

- Khoa học xã hội và nhân văn

13

5,68

 

 

- Khoa học tự nhiên - Tin học

18

7,86

 

 

- Ngoại ngữ

20

8,73

 

 

- Giáo dục quốc phòng

7

3,06

 

 

- Giáo dục thể chất

5

2,18

 

2.

Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

141

61,57

 

 

- Kiến thức cơ sở

57

24,89

 

 

- Kiến thức chuyên ngành

68

29,69

 

 

- Luận văn tốt nghiệp

12

5,24

 

 

- Thi TN khoa học Mác-Lênin & TTHCM

4

1,74

 

3.

Tổng số tín chỉ của khóa học

229

100

 

 

C. Cơ hội nghề nghiệp, nơi xin việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp ngành Ngoại thương có khả năng làm việc tại các bộ phận kinh doanh, bộ phận quản lý xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, ngân hàng; các cơ quan hàng hải thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Vì chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở trang bị kiến thức rộng có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, sinh viên có thể tham gia vào các nghiệp vụ kinh tế mà mình yêu thích phù hợp với ngành nghề mình sẽ tham gia công tác sau này.

D. Cơ hội học tiếp và học sau đại học

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học thêm một bằng đại học khác hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (Thạc sĩ) hoặc nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài.

 

 

Khoa Kinh tế - Quản tri kinh doanh

Khu I, đường 30/04, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

Điện thoại: 071.838831-071.839089.  Fax: 071.839168