Trang chu Tin tuc Lien ket Download Lien he
  
 
Các mục chính
Trang cán bộ
Trang sinh viên
Tài liệu học tập
Trang Sau Đại học


Ấn phẩm 2006
(1) 2 3 4 ... 8 »
Ấn phẩm 2006 : KHẢO SÁT SỰ TỒN TẠI CỦA CÁ HEO NƯỚC NGỌT (Orcaella brevirostris) Ở LƯU VỰC SÔNG MÊKÔNG CỦA VIỆT NAM
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:47:23 (907 reads)

Isabel Beasley1, Lê Xuân Sinh2, Amanda Hodgson1


Nghiên cứu này được thực hiện bởi các thành viên của Đại học James Cook và Đại học Cần Thơ với sự hợp tác của các Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản của các tỉnh. Việc khảo sát được thực hiện từ ngày 5-13 tháng 5/2005, trải dài trên 486,3 km đường sông với 42,25 giờ tàu chạy. Có 84 người cao tuổi và người đánh bắt cá tôm dọc sông Tiền và
sông Hậu được phỏng vấn bằng cách sử dụng bảng câu hỏi soạn sẵn. Một số lượng 3.062 tàu ghe đă được đếm với mật độ b́nh quân 7 chiếc/km.....

Đọc tiếp... | 1182 bytes more
Ấn phẩm 2006 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NUÔI TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii) TRONG AO ĐẤT Ở TỈNH VĨNH LONG
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:46:26 (880 reads)

Lê Quốc Việt1 và Nguyễn Anh Tuấn2


Nghiên cứu hiện trạng nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium roossenberggi) trong ao đất được thực hiện với 30 hộ từ tháng 12/2003 đến 03/2003 ở huyện Tam B́nh và Long Hồ tỉnh Vĩnh Long. Mục tiêu là t́m hiểu rơ hơn về mô h́nh này và xác định được các yếu tố kỹ thuật hợp lư nhằm cải tiến mô h́nh nuôi đạt hiệu quả hơn. Kết quả điều tra cho thấy, diện tích nuôi của các hộ nuôi tôm càng xanh trong ao dao
động từ 450-3000 m2, mùa vụ nuôi từ tháng 4 tới 10 Dương lịch với thời gian nuôi từ 4 tới 8 tháng. Nguồn giống tôm chủ yếu là giống nhân tạo (63,3% số hộ nuôi), 36,7% số hộ c̣n lại nuôi bằng giống tự nhiên. Tôm được thả nuôi với mật độ 4-20 con/m2, cho ăn bằng thức ăn tươi (ốc, cua,…) và thức ăn công nghiệp. Tỉ lệ sống trung b́nh của tôm đạt
23% (dao động 5-48%), năng suất trung b́nh là 592 kg/ha/vụ (167-1.120 kg/ha/vụ) và lợi nhuận trung b́nh là 8.382.324 ±19.175.254 đồng/ha/vụ với hiệu quả chi phí xấp xỉ 1,24.....

Đọc tiếp... | 1850 bytes more
Ấn phẩm 2006 : HIỆU QUẢ KINH TẾ-KỸ THUẬT CỦA CÁC TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii) Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:45:17 (805 reads)

Lê Xuân Sinh, Đỗ Minh Chung, Hùynh Văn Hiền, Trần Văn Bùi1


Nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc khảo sát 31 trại sản xuất giống tôm càng xanh ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Trong số các trại này, có đến 21 trại đang áp dụng quy tŕnh nước xanh cải tiến (67,7%) và 10 trại áp dụng các qui tŕnh khác (32,3%). Chi phí xây dựng trại khá cao, b́nh quân 145 triệu đồng/trại (±138), trong đó
nhà trại và bể ương chiếm đến 87,9%. Năm 2005, năng lực sản xuất giống của các trại b́nh quân là 3,4 triệu post/năm (±3,1), dao động từ 0,4-12 triệu post/năm với 2-4 đợt sản xuất/trại. Năng suất b́nh quân của một đợt sản xuất là 12.500 con/m3(±6.400) với lợi nhuận b́nh quân là 415.600 đồng/m3/đợt (±740.500).....

Đọc tiếp... | 1413 bytes more
Ấn phẩm 2006 : ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LƯ ĐỐI VỚI NGHỀ NUÔI TÔM VEN BIỂN CỦA TỈNH SÓC TRĂNG
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:43:05 (730 reads)

Trần Văn Việt1


Bài viết này cung cấp kết quả của một nghiên cứu được thực hiện trong năm 2005 nhằm đánh giá ảnh hưởng của đầu tư đến hiệu quả và tính bền vững của nghề nuôi tôm ven biển, căn cứ vào số liệu năm 2004 từ khảo sát 80 hộ nuôi tôm ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Người dân nơi đây có thể thả nuôi 2 vụ nuôi tôm trong năm (mùa khô: vụ 1; mùa mưa: vụ 2). Tuy nhiên vụ 1 được xem là vụ chính v́ thời tiết và độ mặn thuận lợi hơn, ngành thủy sản cũng khuyến cáo người nuôi nên chỉ thả nuôi vụ này. Trong vụ 1 năm 2004 có 48,7 % số hộ nuôi tôm bị lỗ. Có khỏang 73,5% số hộ thả nuôi vụ 2 với 64,4 % số hộ bị lỗ. Mức đầu tư trung b́nh của những hộ có lăi vụ 1 là 90 triệu/ha/năm và vụ 2 là 70 triệu/ha/năm. Những hộ bị thua lỗ thường có mức đầu tư thấp hơn 40 triệu/ha và cũng là những hộ nghèo thiếu vốn sản xuất, thiếu trang thiết bị máy móc, cải tạo công tŕnh không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, mua tôm giống rẻ - chất lượng thấp.....

Đọc tiếp... | 1981 bytes more
Ấn phẩm 2006 : NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG CÁC SẢN PHẨM THUỶ SẢN Ở TỈNH CÀ MAU
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:41:45 (822 reads)

Nguyễn Thanh Toàn1


Nghiên cứu cứu này được thực hiện từ tháng 3 năm 2002 tới tháng 5 năm 2004 nhằm góp phần cung cấp các thông tin cần thiết về thị trường cho việc phát triển ngành thủy sản của tỉnh Cà Mau. Phương pháp phân tích SPC là lư thuyết 4P về chiến lược thị trường đă được sử dụng để phân tích 216 mẫu thu được từ phỏng vấn trực tiếp. Ngoài ra, các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thị, các tiêu chí lựa chọn đối tác, quan hệ song phương giữa các tác nhân và phương pháp ma trận SWOT cũng được sử dụng để phân tích......

Đọc tiếp... | 1181 bytes more
Ấn phẩm 2006 : MỘT SỐ CÔNG CỤ PHỤC VỤ QUẢN LƯ TỔNG HỢP NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN BỀN VỮNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:40:48 (723 reads)

Tống Phước Hoàng Sơn1, Lê Thị Thu Hà1, Lê Lan Hương1,
Pascal Raux2, Jacque Populus3 và Eve Auda3



Bài viết này tŕnh bày tóm tắt một số kết quả nghiên cứu từ việc thực hiện dự án “Môi trường bền vững cho nghề nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long”. Nghiên cứu này được tài trợ bởi Cộng đồng Châu Âu (EC), do được thực hiện bởi Viện Hải Dương Học (IO-Việt Nam), Viện Nghiên cứu, Khai thác Biển (IFREMER-Pháp) và Trung tâm Luật, Kinh tế Biển (CEDEM-Pháp) từ năm 2000-2004. Một số công cụ quản lư nghề nuôi trồng thủy sản gồm các nghiên cứu môi trường, kỹ thuật nuôi, hiệu quả kinh tế - kỹ thuật nuôi thông qua phương pháp phân tích sinh thái tổng hợp như PCA, MCA, CA,…được tŕnh bày. Tổng hợp các phương pháp phân tích trên thông qua kiểm định V-Test đă đưa ra một công cụ đơn giản nhưng thích hợp và hiệu quả góp phần phục vụ cho công tác quản lư nuôi trồng thủy sản bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long.



Từ khóa: Công cụ, quản lư nuôi trồng thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long.

Đọc tiếp... | 1970 bytes more
Ấn phẩm 2006 : TÁC ĐỘNG VỀ MẶT XĂ HỘI CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN MẶN LỢ VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:39:35 (690 reads)

Lê Xuân Sinh1, Đỗ Minh Chung1,
Phan Thị Ngọc Khuyên2 và Từ Thanh Truyền2


Với những lợi thế riêng biệt, nhất là từ khi có chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000), nuôi trồng thủy sản mặn lợ ven biển đă và đang đóng một vai tṛ đặc biệt quan trọng đối với Đồng bằng sông Cửu Long. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt được quan tâm đầu tư hơn cùng với việc chú ư hơn tổ chức sản xuất kết hợp với phát triển cộng đồng. Đa số các hộ và cộng đồng nuôi thủy sản ven biển đă cải thiện được cuộc sống so với trước đây để từ đó có cơ hội tốt hơn cho học
tập, chăm sóc sức khoẻ và vui chơi giải trí của cộng đồng nói chung cũng như của phụ nữ
và trẻ em nói riêng. Các mâu thuẫn ở cấp độ gia đ́nh và cộng đồng đă được giảm bớt. Tuy nhiên, nuôi thủy sản ven biển đă và đang là các hoạt động mang tính rủi ro rất cao do nhiều yếu tố tác động. Có tới 61,5% số hộ nuôi thủy sản không có lời hoặc tiền lời không đủ để trang trải các chi phí sinh hoạt trong năm và kèm theo là các vấn đề xă hội
khác cho toàn cộng đồng. Để có thể phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển của đồng bằng này một cách lâu dài th́ cần phải có sự liên kết tốt hơn giữa nhiều bên có liên quan. Các giải pháp cần có sự đồng bộ trên cơ sở có được công tác quy hoạch hợp lư và tổ chức sản xuất tốt hơn ở cấp độ xă, huyện cũng như khả năng hỗ trợ từ các ban ngành các cấp và bên ngoài.



Từ khóa: Nuôi trồng thủy sản ven biển, các vấn đề xă hội, Đồng bằng sông Cửu Long

Đọc tiếp... | 3075 bytes more
Ấn phẩm 2006 : CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỐM TRẮNG (WHITE SPOT SYNDROME VIRUS) CHO TÔM SÚ BẰNG CÁC KỸ THUẬT PCR
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:38:22 (946 reads)

Nguyễn Đức Trọng1, Trần Ngọc Tuyền1, Nguyễn Thị Pha1, Trần Vũ Phương1,
Trần Nhân Dũng1, Nguyễn Hữu Hiệp1 và Trần Phước Đường1


Dùng các đoạn mồi TTD1 và TTD2, TTD3 và TTD4, TTD5 và TTD6, TTD7 và TTD8, TTD9 và TTD10, TTD9b và TTD10b, TTD11 và TTD12, TTD13 và TTD14, F1 và R1, F2 và R2 được thiết kế theo 2 phần mềm DNA Club và Primer Express để thử nghiệm các qui tŕnh chẩn đoán bệnh đốm trắng trên tôm bằng phản ứng PCR (polymerase chain
reaction). Các đoạn mồi F1 và R1, TTD9b và TTD10b được tiếp tục thử nghiệm trên phản ứng real-time PCR.. Sau nhiều thử nghiệm, kết quả chọn được dung dịch sinh tan trích nhanh vi-rút trong tôm và 4 bộ kít (1) PCR cổ điển (2) PCR tổ (Nested PCR) (3) Bộ kít realtime PCR, sử dụng SYBR GREEN. (4) Bộ kít Real time PCR dùng đoạn ḍ TaqMan (TaqMan probe). Các bộ kít này có thể được sử dụng để chẩn đoán bệnh đốm trắng trên tôm.



Từ khóa: vi rút gây bệnh đốm trắng, mồi, kỹ thuật PCR, tôm sú

Đọc tiếp... | 1730 bytes more
Ấn phẩm 2006 : THÍ NGHIỆM KÍCH THÍCH CÁ CHÉP (Cyprinus carpio) SINH SẢN BẰNG DOMPERIDON VÀ 17α, 20P–DIHYDROXY–4 –PREGNEN–3–ONE (17-20P)
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:36:59 (903 reads)

Nguyễn Thị Yến Linh1, Diệp Hồng Phước2 và Nguyễn Tường Anh2


Thí nghiệm nghiên cứu hiệu quả gây chín và rụng trứng của domperidon và 17-20P trên cá Chép (Cyprinus carpio) cho thấy trong lần tiêm sơ bộ domperidon ở liều 5 mg/kg và trong lần tiêm quyết định 17-20P ở liều 3–4 mg/kg cho tỉ lệ rụng trứng dao động từ 73,3- 91,1% . Khi dùng liều sơ bộ là domperidon 10 mg/kg có thể giảm liều quyết định bằng 17-20P c̣n 2-2,5 mg/kg và tỷ lệ rụng trứng tương ứng là 93,3-100%. Hỗn hợp gồm 5 mg domperidon với 3–4 mg 17-20P hoặc hỗn hợp gồm 10 mg domperidon với 2,5 mg 17- 20P và tiêm duy nhất 1 lần cho kết quả tốt. Như vậy việc ứng dụng domperidon và 17-
20P trong sinh sản nhân tạo cá Chép có thể thuận lợi cho các nhà sản xuất cá giống khỏi việc bảo quản những hormon là protein hay peptid dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ cao như kích dục tố và GnRH-A.



Từ khóa: domperidon, 17-20P, kích dục tố, cá Chép

Đọc tiếp... | 1692 bytes more
Ấn phẩm 2006 : THỬ NGHIỆM NUÔI S̉ HUYẾT (Anadara granosa) TRONG AO NƯỚC TĨNH
Posted by webmaster on 2009/3/6 15:35:49 (926 reads)

Tạ Văn Phương, Trương Quốc Phú1


Mục tiêu đề tài là xác định khả năng thích ứng của ṣ nuôi trong ao nước tĩnh so với điều kiện nước chảy, mặt khác việc đánh giá chất lượng thịt ṣ trong ao nuôi. Thí nghiệm bố trí với 2 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức với 3 lần lặp lại. Nghiệm thức 1 nuôi ṣ ở kênh nước chảy (đối chứng) kư hiệu là kênh. Nghiệm thức 2 nuôi ṣ ao nước tĩnh, nuôi ṣ kết hợp với nuôi tôm quảng canh (kư hiệu ṣ- tôm). Mức nước trong ao từ 1,2-1,4 m. Lớp bùn cả hai nghiệm 20-30 cm, diện tích thí nghiệm : 400 m2. Ṣ giống có nguồn gốc tự nhiên được thu từ băi triều ven biển có khối lượng trung b́nh 4,3 g/con được thả nuôi với mật
độ trung b́nh 120 con/m2......

Đọc tiếp... | 1405 bytes more
(1) 2 3 4 ... 8 »



Catfish Symposium
English version
CTĐT tiên tiến
Thư viện
Mekongfish
Trang web BHTS
Trang liên kết



|  Thiết kế trên phần mềm nguồn mở XOOPS 2.0 © 2001-2003 Khoa Thủy Sản