|
TÊN ĐỀ
TÀI |
NGƯỜI
THỰC HIỆN |
|
Nghiên cứu khả
năng ứng dụng hệ thống phân loại độ phì tiềm năng FCC trong đánh giá độ
phì nhiêu đất canh tác lúa tỉnh Trà Vinh tỷ lệ 1/100.000.
Tóm lược. |
Lê Thị Linh |
|
Khảo sát hiệu quả
kích kháng của oxalic acid (C2H2O4) và
di-potassium phosphate (K2HPO4) đối với bệnh cháy lá
lúa (pyricularia grisea).
Tóm lược. |
Nguyễn Bé Sáu |
|
Hiệu quả của phun
boron qua lá lên năng suất chất lượng trái cam Sành (Citrus nobilis var
typica Hassk) tại Vĩnh Long.
Tóm lược. |
Nguyễn Văn Cử |
|
Nâng cao hiệu quả
sản xuất dưa hấu (Citrullus lanatus Thumb) bằng biện pháp cắt tỉa
và sử dụng dầu khoáng kết hợp với thuốc trừ sâu thế hệ mới, vụ Xuân Hè
2005. Tóm
lược. |
Nguyễn Văn Hai |
|
Sử dụng hóa chất
khắc phục hiện tượng cháy nhựa trên vỏ trái xoài Cát Hòa Lộc, Cát Chu và
xoài Bưởi.
Tóm lược. |
Tô Tuấn Nghĩa |
|
Sự suy thoái đất vườn
trồng sầu riêng, chôm chôm tại huyện Chợ Lách - tỉnh Bến Tre và giải pháp
khắc phục |
Hồ Văn Thiệt |
|
Ảnh hưởng vi lượng đến
sự hấp thu CADMIUM của một số loại cây trồng trên đất xám ở ĐBSCL |
Trần Quang Giàu |
|
Đánh giá khả năng ô
nhiễm sắt, nickel và chì trong các kênh thoát phèn vùng Tứ giác Long Xuyên
và biện pháp hạn chế bằng bón vôi |
Võ Thanh Phong |
|
Hiệu quả luân canh lúa
ba vụ với cây trồng cạn trong cải thiện khả năng cung cấp N liên quan đến
thành phần chất hữu cơ trong đất |
Nguyễn Minh Đông |
|
Đặc tính hóa học và tình
trạng dinh dưỡng K, Ca, Mg, Mn đối với lúa của 6 biểu loại đất phù sa ở
Đồng Bằng Sông Cửu Long |
Huỳnh Trí Cường |
|
Hiệu quả của phân vôi
trong cải thiện năng suất và cơ chế kháng độc chất nhôm của Dưa hấu, Bắp
rau trên đất phèn nặng tại Tân Phước- Tiền Giang |
Võ Văn Bình |
|
Biện pháp cải thiện sự
suy thoái về hóa học và vật lý đất liếp vườn trồng cam tại Cần Thơ |
Võ Văn Bình |
|
Khảo sát tính tương quan
giữa chế độ triều lên một số tính chất hóa học đất và sự phân bố loài thực
vật trong vùng đất rừng ngập mặn huyện Cần Giờ- Tp. Hồ Chí Minh |
Nguyễn Kim Khoa |
|
Đánh giá ảnh hưởng của
đê bao nuôi tôm đến sự tăng trưởng của Cây Đước, bồi lắng phù sa, chất hữu
cơ ở ba vị trí khác nhau của hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ |
Bùi Ngọc Nên |
|
Đánh giá ảnh hưởng của
đê bao nuôi tôm đến sự tăng trưởng của Cây Đước, bồi lắng phù sa, chất hữu
cơ ở ba vị trí khác nhau của hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ |
Bùi Ngọc Nên |
|
Áp dụng sản xuất sạch ở
một số công đoạn tại xí nghiệp Chế biến Thực phẩm I. Tp Hồ Chí Minh |
Bùi Ngọc Nên |
|
Khảo sát hàm lượng
Arsenic trong Đất và Nước ngầm tại huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp |
Nguyễn Thị Tuyết Mai |
|
Ứng dụng mô hình toán
WMM trong quản lý và dự báo rác thải đo thị thành phố Cần Thơ |
Nguyễn Phúc Như |
|
Ứng dụng mô hình toán
WUP – Fin để dự đoán tính gây chua và khả năng ô nhiễm Sắt, Nhôm của vùng
đất phèn tại kênh Dương Văn Dương, Đồng Tháp Mười |
Nguyễn Thị Hồng Ngự |
|
Khảo sát hàm lượng Arsen
(As) trong đất và nước ngầm ở huyện Tri Tôn, An Giang |
Hoàng Thị Phương Hoa |
|
Tác động của cá Tra thâm
canh đến chất lượng nước và lớp bùn đáy sông Hậu đoạn cù lao Mỹ Hòa Hưng,
Long Xuyên, An Giang |
Thái Mỹ Anh |
|
Hiệu quả của việc sử
dụng bèo cám (Lemma minor) như là công cụ lọc sinh học trong việc xử lý
nước thải: Biogas, hệ thống nuôi thủy sản và nhà máy chế biến thực phẩm |
Đinh Thị Sơn |
|
Khảo sát khả năng gây ô
nhiễm một số kim loại nặng môi trường đất, nước vùng đất phèn Tứ giác Long
Xuyên, An Giang |
Trần Thị Nhe |
|
Nghiên cứu mối quan hệ
giữa mất độ đầu tư của nông hộ và môi trường ao nuôi tôn bán thâm canh tại
xã Long Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh |
Nguyễn Quốc Tuấn
|
|
Hiệu quả xử lý
nước thải của trại chăn nuôi bằng Sậy |
Hồ Liên Huê |
|
Nghiên cứu dòng chảy của
Endosulfan (Thiodan) trong hệ sinh thái nông nghiệp ở huyện Cờ Đỏ, thành
phố Cần Thơ |
Nguyễn Thị Mỹ Trang |
|
Tình hình bệnh cúm gia
cầm và hiệu quả phòng bệnh cúm type A, subtype H5 bằng vaccine tại tỉnh
Vĩnh Long |
Chau Bora |
|
Điều tra tình hình nhiễm
Leptospira, một số chỉ tiêu huyết học và theo dõi hiệu quả điều trị trên
đàn bò tại tỉnh Tiền Giang |
Nguyễn Thị Đào |
|
Tình hình bệnh cúm gia
cầm và hiệu quả phòng bệnh cúm type A, subtype H5 bằng vaccine tại Bạc
Liêu |
Nguyễn Thị Thanh Tâm |
|
Tình hình nhiễm sán lá
gan ở bò tại tỉnh Sóc Trăng và thử nghiệm một số loại thuốc tẩy trừ |
Thạch Thanh Thúy |
|
Ảnh hưởng của Putrescine
đến sự sản sinh CO2, C2H4 và phẩm chất của trái xoài Cát Hòa Lộc |
Nguyễn Thị Phương Linh |
|
Sử dụng Anolyte và Ozone
trong phòng trị nấm bệnh trên vỏ trái cam Sành, quýt Đường và bưởi Năm Roi
sau thu hoạch |
Nguyễn Văn Minh |
|
Ảnh hưởng của
prohexadion calcium, ethrel và phân kali lên sự đổ ngã của giống lúa ST1 |
Nguyễn Thị Quế Phương |
|
Ảnh hưởng của
prohexadion lên chiều cao cây, sự đổ ngã và gibbegellin nội sinh trên lúa
(Oryza sativa L.) ở các mức đạm khác nhau |
Võ Thị Xuân Tuyền |
|
Sử dụng DDSAT V4.0
trong đánh giá tiềm năng năng suất lúa trong các mô hình luân canh tại
huyện Bình Minh – Vĩnh Long |
Nguyễn Kim Quyên |
|
Biện pháp xử lý ra hoa
sơm và hạn chế rụng trái non trên cây Măng Cụt (Garcinia mangostana Linn) |
Lê Bảo Long |
|
Đánh giá một số giống
đậu phộng có triển vọng trên đất giồng cát và xác định liều xạ tia gamma
(Co 60) gây đột biến |
Lê Trúc Linh |
|
Ảnh hưởng của ẩm độ môi
trường đến sự thay đổi hàm lượng Abscisic acid trên trái măng cụt |
Trần Trọng Dũng |
|
Sự gây hại của nấm bệnh
sau thu hoạch trên trái cam Sành, quýt Đường và bưởi Năm Roi tại Cần Thơ |
Lê Thu Thủy |
|
Ảnh hưởng của thời gian
sau thu hoạch, chiếu tia ultraviolet, xử lý nước nóng, gibberellin đến sự
phát triển của nấm bệnh trên vỏ trái bưởi Năm Roi, cam Sành, quýt đường
sau thu hoạch |
Văn Viễn Lương |
|
Sử dụng Benomyl và chất
trích thảo mộc diệt trừ nấm bệnh gây hại trên vỏ trái bưởi Năm Roi, cam
Sành và quýt Đường sau thu hoạch |
Lê Thị Bảo Châu |
|
Sử dụng Chlorine và tinh
dầu trong diệt trừ nấm bệnh gây hại trái bưởi Năm Roi, cam Sành và quýt
Đường sau thu hoạch |
Trương Thị Hồng Thắm |
|
Ảnh hưởng của
Calciumchloride xử lý tiền thu hoạch đến sự biến dưỡng thành phần hóa học
của vách tế bào trái măng cụt (Garcinia mangostana L.) |
Huỳnh Nga |
|
Phục tráng năng suất và
mùi thơm từ 4 giống lúa quốc gia MTL250, MTL241, MTL233, ST3 bằng kỹ thuật
điện di DNA và Protein SDS-PAGE |
Nguyễn Bích Hà Vũ |
|
Tình
hình nhiễm ký sinh trùng đường máu trên đàn trâu bò tại huyện Long Mỹ,
tỉnh Hậu Giang |
Lý
Ngọc Nga |
|
Tình
hình nhiễm ký sinh trùng đường máu trên bò tại tỉnh Trà Vinh |
Võ Thị
Kim Mai |