|
CÁC ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CẤP TRƯỜNG
DUYỆT NĂM 2005
 |
Mã số:
T2005-01
Tên đề tài: Bọ Đuôi kim (dermaptera) trên dừa: thành phần lòai, đặc
điểm sinh học, vai trò thiên địch đối với bọ cánh cứng hại dừa Brontispa
longissima và khả năng nuôi nhân để sử dụng trong phòng trừ sinh học
Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Thu Cúc - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng
dụng
Nội dung chi tiết |
 |
Mã số: T2005-02
Tên đề tài: Phòng trị bệnh do nấm Phytophthora trên cây sầu
riêng bằng biện pháp sử dụng nấm Trichoderma và phòng trừ tổng hợp tại đồng
bằng sông Cửa long
Chủ nhiệm: Lê Phước Thạnh - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng
dụng
Nội dung chi tiết. |
 |
Mã số:
T2005-03
Tên đề tài: Phục hồi giống hoa huệ trắng (Polianthes tuberosa Linn)
nhiễm virus bằng công nghệ tế bào nuôi cấy phân sinh mô chồi.
Chủ nhiệm: Nguyễn Bảo Toàn - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng
dụng
Nội dung chi tiết. |
 |
Mã số:
T2005-04
Tên đề tài: Sử dụng nấm ký sinh Metarhizium anisopliae và Beauverria bassiana
vào việc phòng trừ tổng hợp sâu hại trong sản xuất rau an toàn.
Chủ nhiệm: Phạm Kim
Sơn - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết. |
 |
Mã số: T2005-05
Tên đề tài: Ảnh hưởng của ethephon, nhiệt độ và biện pháp bao gói đến phẩm chất
và thời gian bảo quản trái quýt hồng .
Chủ nhiệm: Lê Văn Hoà - Khoa Nông nghiệp& Sinh
học Ứng dụng.
Nội dung chi tiết. |
 |
Mã
số: T2005-06
Tên đề tài: Sán lá (Family: Echinostomatidae) ký sinh ở vịt chạy đồng tại TP
Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang và thử hiệu lực một số loại thuốc tẩy trừ.
Chủ nhiệm: Nguyễn
Hữu Hưng - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết. |
 |
Mã số: T2005-07
Tên đề tài: Khảo sát các đặc tính lý học, hoá học và sinh học đất vùng rau
chuyên canh ở châu Thành- Tiền Giang
Chủ nhiệm: Nguyễn Mỹ Hoa - Khoa Nông nghiệp& Sinh
học Ứng dụng
Nội dung chi tiết. |
 |
Mã số: T2005-08
Tên đề tài: Nghiên cứu nuôi cấy tế bào trần và tái sinh cây cam sành và quýt
đường.
Chủ nhiệm: Lâm Ngọc Phương - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết. |
 |
Mã số: T2005-09
Tên đề tài: Nghiên cứu khả năng sử dụng một số acid hữu cơ thay thế clorine
trong xử lý nguyên liệu tôm sú trước cấp đông.
Chủ nhiệm: Phan Thị Thanh Quế - Khoa Nông
nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết.
|
Nội dung
* Mã đề: T2005-01
Tên đề tài: Bọ Đuôi kim (dermaptera) trên dừa: thành
phần lòai, đặc điểm sinh học, vai trò thiên địch đối với bọ cánh cứng hại dừa
Brontispa longissima và khả năng nuôi nhân để sử dụng trong phòng trừ sinh học
Chủ nhiệm:
Nguyễn Thị Thu Cúc - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Mục tiêu: Sử dụng Bọ đuôi kìm
như tác nhân phòng trừ sinh học đối với bọ cánh cứng hại dừa và làm tiền đề cho
việc nghiên cứu sử dụng các loài bọ đuôi kìm để phòng trừ các loại dịch hại khác
trên cây trồng theo hướng an toàn sinh thái
Nội dung chính:
Thành phần loài và sự phong phú
trong tự nhiên
Các đặc điểm sinh học có liên quan đến sự phát triển, khả năng sinh sản, sự sống
sót
Khả năng ăn mồi
Khả năng nuôi nhân trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Dự kiến kết quả:
Xác định loài bọ đuôi kìm
có khả năng thiên địch cao để sử dụng trong phòng trừ sinh học: Có giá trị không
những về mặt khoa học (phục vụ giáo trình) mà cả về mặt kinh tế (nâng cao hiệu
qủa kinh tế trong sản xuất do gỉam chi phí sử dụng thuốc trừ sâu).
Qui trình nuôi nhân bọ đuôi kìm với số lượng lớn để sử dụng trong phòng trừ sinh
học: Có giá trị không những về mặt khoa học (phục vụ giáo trình) mà cả về mặt
kinh tế (nâng cao hiệu qủa kinh tế trong sản xuất do gỉam chi phí sử dụng thuốc
trừ sâu)
Thời gian bắt đầu: tháng 03/2005
Thời gian kết thúc: tháng 03/2007
* Mã số: T2005-02
Tên đề tài: Phòng trị bệnh do nấm Phytophthora trên cây sầu riêng bằng biện pháp sử
dụng nấm Trichoderma và phòng trừ tổng hợp tại đồng bằng sông Cửa long.
Chủ nhiệm: Lê Phước
Thạnh - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
Mục tiêu:
1) Sưu tập, phân lập và tách ròng
các chủng nấm đối kháng Trichoderma và nấm gây bệnh Phytopthora sp. trên các
vườn sầu riêng ở một số nơi thuộc khu vực ĐBSCL.
2) Nghiên cứu các giải pháp để quản lý vườn sầu riêng chống lại bệnh thối rễ
chết cây
Nội dung chính:
1. Khảo sát thu thập mẫu rễ cây bệnh, mẫu đất ở cây mạnh và cây bị
bệnh.
2. Phân lập và trắc nghiệm hiệu quả đối kháng của các dòng nấm đối kháng với nấm
gây hại Phytopthora sp. gây hại trên sầu riêng trong phòng thí nghiệm và nhà
lưới.
3. Tìm loại hoá chất bảo vệ thực vật, các loại khoáng vô cơ có khả năng phòng
trị nấm Phytophthora sp. nhưng ít độc cho vi sinh vật có lợi và môi trường.
4. Thiết lập mô hình trồng sầu riêng điển hình với các yếu tố nhằm hạn chế sự
thiệt hại do nấm Phythophthora sp. gây chết cây sầu riêng.
Dự kiến kết quả:
- Nguồn nấm đối kháng
hữu hiệu cung cấp cho các hộ nông dân tham gia thực hiện thí nghiệm.
- Mô hình quản lý bệnh trên cây sầu riêng do nấm Phytophthora sp. gây ra.
- Qui trình của giải pháp đã tìm ra cho các vườn trồng sầu riêng thuộc khu vực
ĐBSCL (có được nếu thực hiện bước 5).
Thời gian bắt đầu: tháng 03/2005
Thời gian kết thúc: tháng 03/2007
* Mã số:
T2005-03
Tên đề tài: Phục hồi giống hoa huệ trắng (Polianthes tuberosa Linn) nhiễm virus
bằng công nghệ tế bào nuôi cấy phân sinh mô chồi.
Chủ nhiệm: Nguyễn Bảo Toàn - Khoa Nông
nghiệp& Sinh học.
Mục tiêu: Ứng dụng Sử dụng công nghệ tế bào phân lập phân sinh mô chồi
để phục hồi các giống hoa huệ nhiễm virus trở thành giống bình thường.
Nội dung chính: Đề tài
được thực hiện theo phương pháp ứng dụng công nghệ tế bào phân lập phân sinh mô
chồi. Vị trí phân sinh mô chồi rất nhỏ. Ở đây các tế bào luôn sinh sản vô tính,
tốc độ sinh sản của tế bào lớn hơn tốc độ xâm nhập của virus. Vì vậy các tế bào
ở vùng phân sinh mô luôn luôn sạch virus. Vì vậy dùng công nghệ tách tế bào phân
lập ở vùng phân sinh mô và nuôi cấy các tế bào nầy sẽ tạo được các cây sạch
virus.
Dự kiến kết quả: Hoa huệ sạch virus được kiểm tra bằng phương pháp ELISA.
Thời gian bắt đầu: tháng 04/2005.
Thời gian kết thúc: tháng 04/2007
* Mã số: T2005-04
Tên đề tài: Sử dụng nấm ký sinh Metarhizium anisopliae và Beauverria bassiana vào
việc phòng trừ tổng hợp sâu hại trong sản xuất rau an toàn.
Chủ nhiệm: Phạm Kim Sơn - Khoa
Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng.
Mục tiêu: Thu thập, phân lập và chọn lọc dòng nấm có khả
năng ký sinh cao và thử nghiệm hiệu quả cùng với các chế phẩm nấm ký sinh của
Viện Lúa ĐBSCL, Viện BVTV trong điều kiện phòng thí nghiệm, nhà lưới và khả năng
ứng dụng các chế phẩm này trong điều kiện ngoài đồng, nhằm đưa ra mô hình mang
tính xã hội hoá để ứng dụng phổ biến phòng trừ sâu hại trong sản xuất rau an
toàn tại Thành phố Cần Thơ
Nội dung chính:
1. Chuẩn bị nguồn nấm ký sinh
2. Đánh giá khả năng ký sinh của nấm trong điều kiện phòng thí nghiệm
3. Đánh giá khả năng ký sinh của nấm trong điều kiện nhà lưới
4. Đưa ra ứng dụng thử nghiệm ngoài đồng trên diện hẹp.
Dự kiến kết quả: Mô hình ứng dụng chế phẩm
nấm ký sinh ngoài đồng: Phục vụ cho quy trình sản xuất rau an toàn
Thời gian bắt đầu: tháng
03/2005.
Thời gian kết thúc: tháng 03/2007
* Mã số: T2005-05
Tên đề tài: Ảnh hưởng của ethephon, nhiệt độ và biện pháp bao gói đến phẩm chất và
thời gian bảo quản trái quýt hồng .
Chủ nhiệm: Lê Văn Hoà - Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng
dụng.
Mục tiêu:
Ảnh hưởng của xử lý ethephon đến sự thay đổi màu sắc trái quít Hồng.
Ảnh hưởng của biện pháp bao gói bằng bao PE và bảo quản lạnh (chọn ra nghiệm
thức xử lý trước thu hoạch có hiệu quả nhất từ thí nghiệm của đề tài cấp Trường
năm 2003 để thực hiện thí nghiệm này) đến phẩm chất và thời gian bảo quản trái
sau thu hoạch. Từ đó có thể thiết lập qui trình bảo quản trái quít Hồng cho
người dân áp dụng.
Nội dung chính:
Khảo sát ảnh hưởng của Ethephon lên sự thay đổi màu sắc vỏ
trái quít Hồng.
Khảo sát ảnh hưởng của biện pháp bao gói bằng bao PE đến thời gian tồn trữ trái
quít Hồng.
Khảo sát ảnh hưởng của việc bao gói và bảo quản lạnh đến phẩm chất, thời gian
tồn trữ trái quít Hồng.
Dự kiến kết quả:
Xác định nồng độ Ethephon làm cải thiện màu sắc trái
quít Hồng: Làm cho màu sắc trái tươi đẹp và đồng đều từ đó sẽ nâng cao giá trị
thương phẩm.
Qui trình bảo quản trái quít Hồng : Nhằm kéo dài thời gian bảo quản mà vẫn giữ
được phẩm chất tốt, để dễ dàng vận chuyển đi xa và xuất khẩu.
Thời gian bắt đầu: tháng 02/2005.
Thời gian kết thúc: tháng 06/2006.
* Mã số: T2005-06
Tên đề tài: Sán lá (Family: Echinostomatidae) ký sinh ở vịt chạy đồng tại TP Cần
Thơ và tỉnh Hậu Giang và thử hiệu lực một số loại thuốc tẩy trừ.
Chủ nhiệm: Nguyễn Hữu Hưng -
Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng.
Mục tiêu:
Xác định thành phần loài (hình ảnh, đo
kích thước tỷ lệ, cường độ, tỷ lệ nhiễm theo lứa tuổi, tỷ lệ nhiễm ghép trên cá
thể).
Thử hiệu lực một số thuốc tẩy.
Từ đó khuyến cáo cho người nuôi vịt biết được tác hại của chúng gây ra và loại
thuốc cho hiệu quả cao.
Nội dung chính:
Xác định thành phần loài (hình ảnh, đo kích thước tỷ lệ,
cường độ, tỷ lệ nhiễm theo lứa tuổi, tỷ lệ nhiễm ghép trên cá thể).
Thử hiệu lực một số thuốc tẩy.
Dự kiến kết quả:
Các mẫu sán lá được bảo quản tươi và cố định vĩnh viễn: phục vụ công tác nghiên
cứu và đào tạo.
Các loại thuốc và liều lượng cách sử dụng: phụ vụ nghiên cứu và sản xuất.
Thời gian bắt đầu: tháng 02/2005.
Thời gian kết thúc: tháng 02/2006.
* Mã số: T2005-07
Tên đề tài: Khảo sát các đặc tính lý học, hoá học và sinh học đất vùng rau chuyên
canh ở châu Thành- Tiền Giang
Chủ nhiệm: Nguyễn Mỹ Hoa - Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng
dụng.
Mục tiêu: Đánh gía sự thoái hoá về mặt vật lý, hoá học, phì nhiêu và sinh học đất ở
vùng rau chuyên canh ở Châu Thành Tiền Giang.
Nội dung nghiên cứu:
Điều tra kỹ thuật canh tác các loại rau ở 3 điễm khảo sát.
Phân tích và đánh giá các chỉ tiêu lý hoá học và sinh học đất.
Dự kiến kết quả: Báo cáo khoa học:
Cung cấp số liệu khoa học về các đạc tính lý hoá học vùng trồng rau chuyên canh,
khả năng thoái hoá do tập quán ít sủ dụng phân hữu cơ.
Là cơ sở để khuyến cáo việc cải tạo môi trường đất, hạn chế sử dụng phân hoá
học, thuốc trừ sâu, giúp gia tăng tăng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất
nông nghiệp
Là cơ sở để khuyến cáo việc cải tạo môi trường đất, hạn chế sử dụng phân hoá
học, thuốc trừ sâu, bảo đảm sưc khoẻ người tiêu dung.
Thời gian bắt đầu: tháng 05/2005.
Thời gian kết thúc: tháng 12/2006.
* Mã số: T2005-08
Tên đề tài: Nghiên cứu nuôi cấy tế bào trần và tái sinh cây cam sành và quýt đường.
Chủ nhiệm: Lâm Ngọc Phương - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
Mục tiêu: Tìm môi trường thích hợp
cho sự phân lập, nuôi cấy và tái sinh thành cây ở cây cam và quýt làm cơ sở cho
công tác nghiên cứu cải thiện giống ở đồng bằng sông Cửu Long.
Nội dung chính:
Sưu tập giống
trái cây; trồng nuôi cây cha mẹ trong điều kiện nhà lưới và in vitro.
Xử lý lá bằng dung dịch men, phân lập thành dung dịch tế bào trần.
Nuôi cấy tế bào thành các mô sẹo.
Tái sinh chồi từ các mô sẹo.
Nhân chồi trên các môi trường có các nồng độ cytokinin thay đổi.
Tạo cây hoàn chỉnh với các chồi được cắt, cấy sang các môi trường có nồng độ
auxin khác nhau.
Phân tích kiểm tra tỉ lệ biến dị của cây tái sinh bằng phương pháp điện di, đếm
nhiễm sắc thể và khí khẩu.
Dự kiến kết quả:
1. Về khoa học và đào tạo:
Phục vụ giảng dạy trong môn học “Nuôi cấy mô tế bào thực vật”.
2. Về phát triển kinh tế:
Tiền đề trong chương trình chọn lọc các biến dị dinh dưỡng và dung hợp tế bào để
lai tạo ra giống mới góp phần phục vụ sản xuất, xoá đói giảm nghèo.
3. Về xã hội:
Nghiên cứu và áp dụng được các kỹ thuật tiên tiến về công nghệ sinh học tế bào
trong công tác giống mới của Khoa, Trường đối với nhu cầu cấp thiết cải thiện
giống cây trồng ở đồng bằng sông Cửu Long trên bước đ ường hội nhập thương mại.
Thời gian bắt đầu: tháng 01/2005.
Thời gian kết thúc: tháng 01/2007
* Mã số: T2005-09
Tên đề tài: Nghiên cứu khả năng sử dụng một số acid hữu cơ thay thế clorine trong
xử lý nguyên liệu tôm sú trước cấp đông.
Chủ nhiệm: Phan Thị Thanh Quế - Khoa Nông nghiệp &
Sinh học Ứng dụng.
Mục tiêu: Tìm ra loại, nồng độ acid hữu cơ thay thế clorine và các
điều kiện xử lý nguyên liệu tôm sú qui trình chế biến sản phẩm tôm sú cấp đông,
nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo an toàn về mặt vệ sinh thực
phẩm.
Nội dung chính:
- Phân lập vi khuẩn Coliforms tổng số, tổng vi khuẩn hiếu khí (TPC) từ
nguồn nguyên liệu tôm sú.
- Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ từng loại acid: acid acetic, pera acid acetic,
acid citric đến khả năng ức chế và tiêu diệt Coliforms tổng số, TPC vừa phân lập
ở trên.
- Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ hỗn hợp acid acetic, pera acid acetric đến khả năng
ức chế và tiêu diệt Coliforms tổng số, TPC vừa phân lập ở trên.
- Ứng dụng loại acid với nồng độ tối ưu vừa tìm được ở thí nghiệm trên vào xử lý
nguyên liệu tôm sú ở qui mô phòng thí nghiệm. Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện
xử lý (nhiệt độ, thời gian rửa, tỉ lệ tôm/dung dịch nước rửa) đến chất lượng
nguyên liệu tôm sú.
Dự kiến kết quả:
Các thông số kỹ thuật để xử lý nguyên liệu tôm sú trước cấp đông, thay thế
clorin bằng acid hữu cơ trong xử lý: phục vụ cho các công ty, xí nghiệp chế biến
thuỷ sản.
Thời gian bắt đầu: tháng 03/2005.
Thời gian kết thúc: tháng 03/2007
|