|
CÁC ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CẤP BỘ
DUYỆT NĂM 2006
 |
Tên
đề tài:
Nghiên cứu sản xuất thuốc trị tiêu chảy
heo con dạng cao được chiết tách từ lá xuân hoa (Pseuderanthemum palatiserum).
Cán bộ chủ trì: Huỳnh Kim Diệu - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên đề tài:
Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR và phương pháp cấy
mô cải tiến để tuyển chọn và nhân nhanh giống khóm Queen sạch bệnh héo khô đầu
lá.
Cán bộ chủ trì: Lê Văn Hòa - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên đề tài:
Ứng dụng kỹ thuật biến dị Soma tạo các giống
Cam quýt kháng mặn.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Bảo Toàn - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên đề tài:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng
quy trình phân tích hệ thống canh tác và đánh giá đất đai đa mục tiêu ở cấp xã
và huyện làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất đai bền vững.
Cán bộ chủ trì: Lê Quang Trí - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên đề tài:
Xác định hệ số tiêu hoá và năng lượng trên
một số loại thức ăn phổ biến cho bò ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long dựa trên
hệ thống đánh giá protein và carbohydrate của Cornell.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Nhựt Xuân Dung - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên
đề tài:
Sử dụng ảnh viễn thám đa phổ đa thời gian để
theo dõi sự chuyển dịch cơ cấu nuôi trông thủy sản trên vùng ngập mặn ven biển
ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Võ Quang Minh - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên đề tài:
Xây dựng phần mềm kết nối GIS và thiết
bị định vị toàn cầu GPS để xác định tạo độ di chuyển, ứng dụng
trong khảo sát, kiểm tra hiện trạng đất.
Cán bộ chủ trì: Trương Chí Quang - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên đề tài:
Hàm lượng kim loại nặng trong đất và
nước ven biển huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Cán bộ chủ trì: Bùi Thị Nga - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên đề tài:
Sử dụng DSSAT và cân bằng đạm cho phát
triển tiềm năng sản xuất các mô hình lúa – màu.
Cán bộ chủ trì: Ngô Ngọc Hưng - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên đề tài:
Ứng dụng công nghệ điện di protein để lập bản đồ di truyền ở mức độ
phân tử, thanh lọc và chọn tạo giống đậu nành mới có hàm lượng
protein và lipid cao.
Cán bộ chủ trì: Võ Công Thành - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết.
|
 |
Tên đề tài:
Đánh giá và tuyển chọn giống đậu nành kháng bệnh rỉ ở ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Phan Thị Thanh Thủy - Khoa Nông nghiệp&
SHƯD
Nội
dung chi tiết
|
 |
Tên
đề tài:
Chọn lọc và ứng dụng vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng (PGPR) để kích
kháng chống một số bệnh hại có nguồn gốc từ đất cho cây cà chua và ớt.
Cán bộ chủ trì: Trần Vũ Phến - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên
đề tài:
Ứng dụng một số công cụ hỗ trợ quyết định (AEZ-Aezwin, Idrisi, Stella) phục vụ
công tác qui hoạch và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai.
Cán bộ chủ trì: Văn Phạm Đăng Trí - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên
đề tài:
Hiệu quả xử lý nuớc thải chăn nuôi bằng lục bình và rau ngỗ.
Cán bộ chủ trì: Trương Thị Nga - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên
đề tài:
Biện pháp duy trì chất lượng giống đậu phọng MD 6 và Đậu nành MTĐ
176 sau thu hoạch ở ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Thị Xuân Thu - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
 |
Tên
đề tài:
Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá hiện trạng và dự báo một số loại
dịch hại trong nông nghiệp vùng ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Thị Hồng Điệp - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết
|
Nội
dung chi tiết
* Tên đề tài: Nghiên cứu sản xuất thuốc trị tiêu chảy heo con dạng cao được
chiết tách từ lá xuân hoa (Pseuderanthemum palatiserum).
Cán bộ chủ trì: Huỳnh Kim Diệu - Khoa Nông
nghiệp& SHƯD
Mục tiêu: Phân tích thành phần hóa học để biết hoạt
chất chính và chiết tách lá Xuân Hoa, xác định độc tính và tạo
thành sản phẩm trị tiêu chảy cho heo con theo mẹ.
Nội dung chính: Các công đoạn ly trích, phân tích,
khảo sát…
Dự kiến kết quả: Thuốc trị tiêu chảy dạng cao
lỏng. Có thể ứng dụng trong các mô hình chăn nuôi gia đình cũng như
các trại heo tập trung.
Thời gian bắt đầu: tháng 05/2006
Thời gian kết thúc: tháng 05/2008
* Tên đề tài: Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR và phương pháp
cấy mô cải tiến để tuyển chọn và nhân nhanh giống khóm Queen sạch bệnh héo khô
đầu lá.
Cán bộ chủ trì: Lê Văn Hòa - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Mục tiêu:
- Ứng dụng công nghệ điện di
DNA để tuyển chọn cây khóm “Queen” đầu dòng sạch bệnh,
- Ứng dụng phương pháp lò phản
ứng sinh học để nhân nhanh, sản xuất ra dòng khóm “Queen” sạch bệnh
với giá thành thấp để phục vụ cho nông dân…
Nội dung chính:
- Điều tra thu
thập các mẫu cây sạch bệnh; Kiểm định bệnh héo khô đầu lá bằng kỹ
thuật điện di RT-PCR; Nhân giống trong phòng cấy mô và nhà lưới,..
- Tổng kết và báo cáo kết quả,
Dự kiến kết quả: Quy trình kiểm định bệnh héo khô
đầu lá của cây khóm bằng kỹ thuật điện di RT-PCR và Quy trình nhân
giống cây khóm Queen cải tiến đạt hiệu suất cao, giá thành thấp.
Thời gian bắt đầu: tháng 04/2006
Thời gian kết thúc: tháng 09/2007
* Tên đề tài: Ứng dụng kỹ thuật biến dị Soma tạo các
giống Cam quýt kháng mặn.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Bảo Toàn - Khoa Nông nghiệp&
SHƯD
Mục tiêu: Ứng dụng kỹ thuật biến dị Soma tạo ra
các giống cam quýt chịu đựng với điều kiện đất nhiễm mặn ở ĐBSCL.
Khảo sát khả năng chịu mặn của các giống cam quýt hiện đang canh tác
ở ĐBSCL.
Nội dung chính:
- Sưu tập các giống cây họ
cam quýt hiện có ở ĐBSCL và thử nghiệm khả năng chịu mặn của các
giống cam quýt,
- Tiến hành nuôi cấy phôi tâm; ;
Tạo callus để thí nghiệm chọn biến dị soma chịu mặn;…
Dự kiến kết quả: Cây họ cam quýt chịu mặn
Thời gian bắt đầu: tháng 04/2006
Thời gian kết thúc: tháng 04/2008
* Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây
dựng quy trình phân tích hệ thống canh tác và đánh giá đất đai đa mục tiêu ở cấp
xã và huyện làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất đai bền vững.
Cán bộ chủ trì: Lê Quang Trí - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Mục tiêu:
- Xây dựng một qui trình tổng
hợp, đa chiều kết hợp kỹ thuật đánh giá đa mục tiêu với phương pháp
phân tích hệ thống canh tác làm cơ sở cho 02 cấp (huyện và xã) qui
hoạch sử dụng đất đai bền vững…
- Trong điều kiện cụ thể của
từng vùng, xác định các hệ thống canh tác hiệu quả…
Nội dung chính:
- Nghiên cứu hệ thống canh
tác ở cấp nông hộ và cấp vùng.
- Đánh giá thích nghi đất đai ở
cấp xã và cấp huyện,
- Phân tích nghiên cứu hệ thống
canh tác,
- Đánh giá đa mục tiêu cho phân
vùng thích nghi sử dụng đất đai,
- Xây dựng qui trình...
Dự kiến kết quả: Bài báo cáo khoa học.
Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006.
Thời gian kết thúc: tháng 01/2008.
* Tên đề tài: Xác định hệ số tiêu hoá và năng lượng
trên một số loại thức ăn phổ biến cho bò ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long dựa
trên hệ thống đánh giá protein và carbohydrate của Cornell.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Nhựt Xuân Dung - Khoa Nông
nghiệp& SHƯD.
Mục tiêu: Xác định các hệ số protein, vật chất
khô, chất hữu cơ vă năng lượng tiêu hóa trên một số loại thức ăn xanh
và phụ phẩm làm thức ăn cho bò để phục vụ người chăn nuôi có thể
phối hợp khẩu phần chính xác bảo đảm năng suất vật nuôi.
Nội dung chính: Tiến hành điều tra tập đoàn cây
thức ăn, thức ăn tinh và phụ phẩm dùng chăn nuôi bò, xác định hệ số
tiêu hóa dưỡng chất và năng lượng của chúng thông qua việc xác định
qui trình đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn của bò bằng hệ thống
protein…
Dự kiến kết quả: Phương pháp xác định protein và
năng lượng hữu dụng theo Cornell, các hệ số tiêu hóa dưỡng chất và
protein.
Thời gian bắt đầu: tháng 05/2006 .
Thời gian kết thúc: tháng 12/2007.
* Tên đề tài: Sử dụng ảnh viễn thám đa phổ đa thời
gian để theo dõi sự chuyển dịch cơ cấu nuôi trông thủy sản trên vùng ngập mặn
ven biển ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Võ Quang Minh - Khoa Nông nghiệp&
SHƯD
Mục tiêu: Sử dụng ảnh viễn thám và kỹ thuật
GIS để theo dõi sự thay đổi sự chuyển đổi cơ cấu nuôi trồng thủy sản
trên vùng ảnh hưởng phèn mặn ven biển ĐBSCL qua nhiều thời gian khác
nhau.
Nội dung chính: Các công đoạn: Thu thập dữ liệu;
xử lý ảnh, bản đồ và số liệu; Khảo sát kiểm tra thực địa…
Dự kiến kết quả: Báo cáo thuyết minh và các bản
đồ hiện trạng và thay đổi cơ cấu thủy sản vùng ven biển ĐBSCL. Có
thể ứng dụng ở các Sở nông nghiệp, Sở thủy sản, Chi cụ bảo vệ
nguồn lợi thủy sản..
Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
Thời gian kết thúc: tháng 12/2007
* Tên đề tài: Xây dựng phần mềm kết nối GIS và
thiết bị định vị toàn cầu GPS để xác định tạo độ di chuyển, ứng
dụng trong khảo sát, kiểm tra hiện trạng đất.
Cán bộ chủ trì: Trương Chí Quang - Khoa Nông nghiệp&
SHƯD
Mục tiêu:
- Sử dụng công nghệ GIS kết
hợp với thiết bị định vị GPS để xây dựng hệ thống kết hợp giữa GIS
và GPS.
- Xây dựng được một hệ thống cho
phép người dùng GPS thể hiện tọa độ nhận được từ GPS lên bản đồ
điện tử,....
Nội dung chính: Xây dựng một phần mềm ứng dụng
kết nối giữa GIS và thiết bị GPS. Khi một phương tiện di chuyển có
gắn thiết bị GPS, nối với máy tính, phần mềm sẽ hiển thị vị trí
chuyển động nhận được từ GPS lên bản đồ số.
Dự kiến kết quả: Phần mềm ứng dụng GIS. Phần mềm
định vị di chuyển PathFinder
Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
Thời gian kết thúc: tháng 12/2007
* Tên đề tài: Hàm lượng kim loại nặng trong đất
và nước ven biển huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Cán bộ chủ trì: Bùi Thị Nga - Khoa Nông nghiệp&
SHƯD
Nội dung chính:
- Thu thập dữ liệu và định
hướng chọn điểm nghiên cứu, phân tích các dữ liệu đã ghi nhận được…
- Thu mẫu đất, nước vào mùa mưa
nắng ở bãi bồi và đất rừng…
- Phân tích các chỉ tiêu,...
Dự kiến kết quả: Công trình khoa học ứng dụng
phục vụ nghiên cứu về môi trường, chuỗi thực phẩm và an toàn thực
phẩm..
Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
Thời gian kết thúc: tháng 12/2007.
* Tên đề tài: Sử dụng DSSAT và cân bằng đạm cho
phát triển tiềm năng sản xuất các mô hình lúa – màu.
Cán bộ chủ trì: Ngô Ngọc Hưng - Khoa Nông nghiệp&
SHƯD
Mục tiêu:
- Khảo sát các
thông số về đặc tính đất, cây trồng và N trong hệ thống đất lúa làm
cơ sở dữ liệu cho vận hành DSSAT,
- Thẩm định mô hình CERES-RICE
(DSSAT V4) trên đáp ứng sinh trưởng và năng suất lúa của một số mô
hình lúa - màu,
Nội dung chính:
- Thu thập dữ liệu: Số liệu
thời tiết, đặc tính đất, môi trường và lịch sử canh tác, đặc tính
cây trồng,
- Các bước vận hành mô hình:…
- Thí nghiệm đồng ruộng:…
- Phân bón cho cây trồng….
Dự kiến kết quả: Qui trình kỹ thuật canh tác trên
hệ thống luân canh lúa màu cho vùng độc canh lúa.
Thời gian bắt đầu: tháng 02/2006
Thời gian kết thúc: tháng 04/2007
* Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ điện di protein để lập bản
đồ di truyền ở mức độ phân tử, thanh lọc và chọn tạo giống đậu nành
mới có hàm lượng protein và lipid cao.
Cán bộ chủ trì: Võ Công Thành - Khoa Nông nghiệp&
SHƯD
Mục tiêu: Lập bản đồ di truyền ở mức độ phân
tử protein. Lai tạo và tuyển chọn giống đậu nành mới có chất lượng
cao.
Nội dung chính: Phân tích protein và lipid của tập
đoàn giống đậu nành. Điện di protein. Phân tích amino acid. Lai tạo và
theo dõi chất lượng protein và lipid qua các thế hệ.
Dự kiến kết quả: Giống/dòng có hàm lượng protein
và lipid cao. Lập bản đồ di truyền. Giống/dòng có amino acid thiết yếu
cao. Giống/dòng mới có protein và lipid cao.
Thời gian bắt đầu: tháng 04/2006
Thời gian kết thúc: tháng 04/2008
* Tên đề tài: Đánh giá và tuyển chọn giống đậu nành
kháng bệnh rỉ ở ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Phan Thị Thanh Thủy - Khoa Nông
nghiệp& SHƯD
Mục tiêu: Đánh giá và thanh lọc tính kháng rỉ trong
tập đoàn giống đậu nành (trên 500 giống/ dòng địa phương và nhập nội) của bộ môn
KHCT_ Trường ĐHCT nhằm tìm được giống kháng đưa vào sản xuất hoặc tìm được nguồn
gen kháng đưa vào chương trình lai tạo tuyển chọn giống đậu nành kháng rỉ.
Nội dung chính:
Đánh giá các giống/dòng đậu nành
trong tập đoàn về tiánh kháng rỉ (trong nhà lưới).
Đánh giá lại các giống/dòng đậu nành
trong tập đoàn về tiánh kháng hoặc chống chịu rỉ trong điều kiện sản xuất.
Tuyển chọn giống đậu nành kháng hoặc
chống chịu bệnh rỉ năng suất cao.
Dự kiến kết quả:
Chọn được một số giống/ dòng kháng
hoặc chống chịu bệnh rỉ.
Chọn được giống/ dòng kháng hoặc
chống chịu bệnh rỉ trong điều kiện sản xuất.
Chọn được giống kháng bệnh rỉ, năng
suất cao.
Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
Thời gian kết thúc: tháng 12/2008.
* Tên đề tài: Chọn lọc và ứng dụng vi khuẩn vùng rễ
kích thích tăng trưởng (PGPR) để kích kháng chống một số bệnh hại có nguồn gốc
từ đất cho cây cà chua và ớt.
Cán bộ chủ trì: Trần Vũ Phến - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Mục tiêu: Chọn lọc và ứng dụng PGPR trong quản lý các
bệnh có nguồn gốc từ đất, như bệnh héo rủ do vi khuẩn Ralstonia solanacearum
hoặc do nấm Fusarium oxysporum bằng cách phối hợp với các tác nhân kích kháng
khác hoặc biện pháp canh tác nhằm kiểm soát bệnh cao và bền vững đồng thời giảm
lượng thuốc hóa học đưa vào đất.
Nội dung chính:
Dự kiến kết quả:
- Xác định được các chủng PGPR
triển vọng.
- Tạo chế phẩm sinh học PGPR dạng
thô.
Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
Thời gian kết thúc: tháng 12/2008.
* Tên đề tài: Ứng dụng một số công cụ hỗ trợ quyết
định (AEZ-Aezwin, Idrisi, Stella) phục vụ công tác qui hoạch và sử dụng bền vững
nguồn tài nguyên đất đai.
Cán bộ chủ trì: Văn Phạm Đăng Trí - Khoa Nông nghiệp&
SHƯD
Mục tiêu:
Nghiên cứu và xác định tính khả thi
của một số mô hình có liên quan đến công tác qui hoạch và sử dụng bền vững nguồn
tài nguyên đất đai.
Tổng hợp và xây dựng mối liên kết
giữa các mô hình nhằm giải quyết một số vấn đề còn hạn chế trong công tác qui
hoạch sử dụng đất đai.
Nội dung chính:
- Đánh giá đất đai (về các điều
kiện tự nhiên).
+ Giai đoạn
I: Tiến hành khảo sát tổng thể để đánh giá tiềm năng đất đai trước khi xác định
các chiến lược phát triển của vùng.
+ Giai đoạn
II: Tiến hành đánh giá lại để kiểm tra một số đặc tính hóa lý biến động theo
thời gian.
- Đánh giá đất đai theo qui trình của
FAO (1976).
- Đánh giá các điều kiện kinh tế xã
hội Điều tra nhanh nông thôn (PRA – Participate Rural Appraisal)...
Dự kiến kết quả:
Bài báo cáo: “Nghiên cứu và đánh giá
tính khả thi của một số công cụ hổ trợ công tác qui hoạch và sử dụng nguồn tài
nguyên đất đai mang tính bền vững”.
Kết quả đánh giá tiềm năng đất đai
phục vụ sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu và định hướng chiến lược phát
triển vùng.
Qui trình đánh giá đất đai tổng hợp
(kết hợp đánh giá đất đai về mặt tự nhiên sinh học và kinh tế xã hội).
Địa chỉ có thể ứng dụng (ghi cụ thể):
Các phòng\ban
thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Các cơ
quan/viện/trường nghiên cứu các lĩnh vực: Qui hoạch sử dụng đất đai, Quản lý và
đánh giá nguồn tài nguyên, Ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực nghiên cứu
nông nghiệp và phát triển nông thôn…
Thời gian bắt đầu: tháng 03/2006
Thời gian kết thúc: tháng 12/2007
* Tên đề tài: Hiệu quả xử lý nuớc thải chăn nuôi
bằng lục bình và rau ngỗ.
Cán bộ chủ trì: Trương Thị Nga - Khoa Nông nghiệp&
SHƯD
Mục tiêu:
1/Khảo sát và đánh giá hiệu quả của
thủy sinh thực vật xử lý nước thải trại chăn nuôi heo và nước thải công nghiệp.
2/So sánh và đánh giá hiệu quả xử lý
nước thải của các cây thủy sinh khác nhau như lục bình, rau ngỗ.
3/Đưa ra qui trình xử lý nước thải
bằng các đối tượng nói trên.
Nội dung chính:
Đề tài sẽ được thực hiện tại Cần
Thơ, sử dụng nước thải chăn nuôi. Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 2 đối
tượng cây Lục bình và rau. Thí nghiệm gồm có đối chứng với 3 lần lập lại cho mỗi
nghịêm thức. Các ao được theo thể tích đồng cở 2mx 2m x1m. Lót bọc nylon quanh
thành ao và đáy ao. Cho nước thải vào ao. Đo thành phần hóa học nước thải (chỉ
tiêu bên dưới). Đo hàm lượng hóa học trong bùn thải (chỉ tiêu bên dưới). Cho bùn
thải vào ao. Đo hàm lượng đạm, lân, Zn, Cu, Pb trong mẫu cây (rễ và thân, lá)
khi bắt đầu thí nghiệm (cây đồng cỡ có 4 lá/cây). Trồng cây thủy sinh vào môi
trường nước thải ngoài thực tế. Đo các thông số hóa học nước như N-NH4+, N-NO3-,
N tổng, lân tổng, BOD, COD Cu, Pb, Zn của nước thải đầu vào và đầu ra vào thời
điểm sau 1 tháng khi bắt đầu thí nghiệm, và sau đó cứ ½ tháng đo 1 lần liên tiếp
trong 2 tháng ( 4 lần đo). Lập lại chu kỳ này khi cây lớn. Đo N tổng, lân tổng,
Cu, Pb, Zn, Fe của bùn đáy ban đầu và lúc kết thúc thí nghiệm. Thu tảo và tính
sinh khối tảo. Đo N, P trong tảo
Đo khả năng hấp thu N, P, Zn, Cu, Pb,
Fe và sinh khối của các cây nói trên và trong tảo.Tính sinh khối tảo.
Ước tính cân bằng vật chất.
Xử lý kết quả bằng SPSS.
Đánh giá kết quả.
Dự kiến kết quả:
* Loại sản phẩm: báo cáo khoa
học.
* Tên sản phẩm: Báo cáo đánh giá hiệu
quả xử lý nước thải bằng các cây thủy sinh.
* Địa chỉ có thể ứng dụng: địa
phương, các cơ quan, cá nhân, đơn vị sản xuất.
Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
Thời gian kết thúc: tháng 12/2007
* Tên đề tài: Biện pháp duy trì chất lượng giống đậu
phọng MD 6 và Đậu nành MTĐ 176 sau thu hoạch ở ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Thị Xuân Thu - Khoa Nông
nghiệp& SHƯD
Mục tiêu: Tìm phương pháp bảo quản thích hợp để tồn trự hạt
đậu nành và đậu phộng trong điều kiện Đồng Bằng Sông Củu Long.
Nội dung chính:
Nội dung thực hiện gồm 3 nội dung
chính
- Đánh giá
các cách bảo quản hạt đậu nành và đậu phộng điều kiện nông hộ trên 1 vùng trồng
đậu ở ĐBSCL (Trà Vinh).
- Xác định ẩm
độ phù hợp để tồn trữ đậu nành và đậu phộng trong điều kiện ĐBSCL.
- Hiệu quả tồn trữ
hạt giống đậu nành và đậu phộng trong các loại bao Polyethylene.
Dự kiến kết quả:
Đánh giá những khó khăn và thuận lợi
của cách tồn trữ hạt đậu của nông dân vùng Trà Vinh.
Xác định ẩm độ phù hợp để tồn trữ hạt
đậu nành và đậu phộng.
Tìm được loại bao PE hoặc cải tiến
bao PE phù hợp cho tồn trữ hạt đậu.
Thời gian bắt đầu: tháng 06/2006
Thời gian kết thúc: tháng 06/2008
* Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá
hiện trạng và dự báo một số loại dịch hại trong nông nghiệp vùng
ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Thị Hồng Điệp - Khoa Nông
nghiệp& SHƯD
Mục tiêu: Sử dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý
(GIS – Geographic Information System) và thống kê địa lý (Geostatistic) để theo
dõi, quản lý và đánh giá tình trạng dịch hại trong nông nghiệp bao gồm sâu bệnh
trên cây trồng; dịch hại trên gia súc, gia cầm, thủy sản của các địa phương
trong vùng ĐBSCL...
Nội dung chính: Xây dựng phần mềm ứng dụng GIS để quản
lý dữ liệu và cảnh báo dịch hại nông nghiệp bao gồm: sâu bệnh hại cây trồng và
bệnh trên vật nuôi.
Dự kiến kết quả:
Dữ liệu thu thập được từ các cơ quan
liên quan.
Các điểm thu mẫu phục vụ cho công tác
thống kê, xác định các thông số có tương quan với sự phát sinh và phát triển của
các loài gây hại chính . Mối tương quan giữa môi trường và dịch hại.
Các bản đồ ĐBSCL được số hoá, tách
vùng phù hợp cho việc xây dựng ứng dụng quản lý.
Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
Thời gian kết thúc: tháng 12/2007
|