ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2006

Trang chủ
Hội đồng KH&ĐT
Ban biên tập
Định hướng NCKH
 ẤN PHẨM TRONG NƯỚC
Năm 2008
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
 ẤN PHẨM QUỐC TẾ
Năm 2008
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
 ĐỀ TÀI CẤP BỘ
Năm 2008
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
 ĐỀ TÀI CẤP TRƯỜNG
Năm 2008
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005

CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP BỘ
DUYỆT NĂM 2006

 Tên đề tài:
Nghiên cứu sản xuất thuốc trị tiêu chảy heo con dạng cao được chiết tách từ lá xuân hoa (Pseuderanthemum palatiserum).
Cán bộ chủ trì: Huỳnh Kim Diệu - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR và phương pháp cấy mô cải tiến để tuyển chọn và nhân nhanh giống khóm Queen sạch bệnh héo khô đầu lá.
Cán bộ chủ trì: Lê Văn Hòa - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Ứng dụng kỹ thuật biến dị Soma tạo các giống Cam quýt kháng mặn.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Bảo Toàn - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng quy trình phân tích hệ thống canh tác và đánh giá đất đai đa mục tiêu ở cấp xã và huyện làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất đai bền vững.
Cán bộ chủ trì: Lê Quang Trí - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Xác định hệ số tiêu hoá và năng lượng trên một số loại thức ăn phổ biến cho bò ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long dựa trên hệ thống đánh giá protein và carbohydrate của Cornell.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Nhựt Xuân Dung - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Sử dụng ảnh viễn thám đa phổ đa thời gian để theo dõi sự chuyển dịch cơ cấu nuôi trông thủy sản trên vùng ngập mặn ven biển ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Võ Quang Minh - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Xây dựng phần mềm kết nối GIS và thiết bị định vị toàn cầu GPS để xác định tạo độ di chuyển, ứng dụng trong khảo sát, kiểm tra hiện trạng đất.
Cán bộ chủ trì: Trương Chí Quang - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Hàm lượng kim loại nặng trong đất và nước ven biển huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Cán bộ chủ trì: Bùi Thị Nga - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

Tên đề tài:
Sử dụng DSSAT và cân bằng đạm cho phát triển tiềm năng sản xuất các mô hình lúa – màu.
Cán bộ chủ trì: Ngô Ngọc Hưng - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Ứng dụng công nghệ điện di protein để lập bản đồ di truyền ở mức độ phân tử, thanh lọc và chọn tạo giống đậu nành mới có hàm lượng protein và lipid cao.
Cán bộ chủ trì: Võ Công Thành - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết.

 Tên đề tài:
 Đánh giá và tuyển chọn giống đậu nành kháng bệnh rỉ ở ĐBSCL.
 Cán bộ chủ trì: Phan Thị Thanh Thủy - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
 Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Chọn lọc và ứng dụng vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng (PGPR) để kích kháng chống một số bệnh hại có nguồn gốc từ đất cho cây cà chua và ớt.
Cán bộ chủ trì: Trần Vũ Phến - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Ứng dụng một số công cụ hỗ trợ quyết định (AEZ-Aezwin, Idrisi, Stella) phục vụ công tác qui hoạch và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai.
Cán bộ chủ trì: Văn Phạm Đăng Trí - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Hiệu quả xử lý nuớc thải chăn nuôi bằng lục bình và rau ngỗ.
Cán bộ chủ trì: Trương Thị Nga - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
 Biện pháp duy trì chất lượng giống đậu phọng MD 6 và Đậu nành MTĐ 176 sau thu hoạch ở ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Thị Xuân Thu - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết

 Tên đề tài:
Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá hiện trạng và dự báo một số loại dịch hại trong nông nghiệp vùng ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Thị Hồng Điệp - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
Nội dung chi tiết


 

Nội dung chi tiết

    * Tên đề tài: Nghiên cứu sản xuất thuốc trị tiêu chảy heo con dạng cao được chiết tách từ lá xuân hoa (Pseuderanthemum palatiserum).
    Cán bộ chủ trì:  Huỳnh Kim Diệu - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu: Phân tích thành phần hóa học để biết hoạt chất chính và chiết tách lá Xuân Hoa, xác định độc tính và tạo thành sản phẩm trị tiêu chảy cho heo con theo mẹ.
    Nội dung chính: Các công đoạn ly trích, phân tích, khảo sát…
    Dự kiến kết quả: Thuốc trị tiêu chảy dạng cao lỏng. Có thể ứng dụng trong các mô hình chăn nuôi gia đình cũng như các trại heo tập trung.
    Thời gian bắt đầu: tháng 05/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 05/2008


    * Tên đề tài: Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR và phương pháp cấy mô cải tiến để tuyển chọn và nhân nhanh giống khóm Queen sạch bệnh héo khô đầu lá.
    Cán bộ chủ trì: Lê Văn Hòa - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu:
       
- Ứng dụng công nghệ điện di DNA để tuyển chọn cây khóm “Queen” đầu dòng sạch bệnh,
        - Ứng dụng phương pháp lò phản ứng sinh học để nhân nhanh, sản xuất ra dòng khóm “Queen” sạch bệnh với giá thành thấp để phục vụ cho nông dân…
    Nội dung chính:
         - Điều tra thu thập các mẫu cây sạch bệnh; Kiểm định bệnh héo khô đầu lá bằng kỹ thuật điện di RT-PCR; Nhân giống trong phòng cấy mô và nhà lưới,..
        - Tổng kết và báo cáo kết quả,
    Dự kiến kết quả: Quy trình kiểm định bệnh héo khô đầu lá của cây khóm bằng kỹ thuật điện di RT-PCR và Quy trình nhân giống cây khóm Queen cải tiến đạt hiệu suất cao, giá thành thấp.
    Thời gian bắt đầu: tháng 04/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 09/2007


    * Tên đề tài: Ứng dụng kỹ thuật biến dị Soma tạo các giống Cam quýt kháng mặn.
    Cán bộ chủ trì: Nguyễn Bảo Toàn - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu: Ứng dụng kỹ thuật biến dị Soma tạo ra các giống cam quýt chịu đựng với điều kiện đất nhiễm mặn ở ĐBSCL. Khảo sát khả năng chịu mặn của các giống cam quýt hiện đang canh tác ở ĐBSCL.
    Nội dung chính:
        - Sưu tập các giống cây họ cam quýt hiện có ở ĐBSCL và thử nghiệm khả năng chịu mặn của các giống cam quýt,
        - Tiến hành nuôi cấy phôi tâm; ; Tạo callus để thí nghiệm chọn biến dị soma chịu mặn;…
    Dự kiến kết quả: Cây họ cam quýt chịu mặn
    Thời gian bắt đầu: tháng 04/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 04/2008


    * Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng quy trình phân tích hệ thống canh tác và đánh giá đất đai đa mục tiêu ở cấp xã và huyện làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất đai bền vững.
    Cán bộ chủ trì: Lê Quang Trí - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu:
       
- Xây dựng một qui trình tổng hợp, đa chiều kết hợp kỹ thuật đánh giá đa mục tiêu với phương pháp phân tích hệ thống canh tác làm cơ sở cho 02 cấp (huyện và xã) qui hoạch sử dụng đất đai bền vững…
        - Trong điều kiện cụ thể của từng vùng, xác định các hệ thống canh tác hiệu quả…
    Nội dung chính:
       
- Nghiên cứu hệ thống canh tác ở cấp nông hộ và cấp vùng.
        - Đánh giá thích nghi đất đai ở cấp xã và cấp huyện,
        - Phân tích nghiên cứu hệ thống canh tác,
        - Đánh giá đa mục tiêu cho phân vùng thích nghi sử dụng đất đai,
        - Xây dựng qui trình...
    Dự kiến kết quả: Bài báo cáo khoa học.
    Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006.
    Thời gian kết thúc: tháng 01/2008.


    * Tên đề tài: Xác định hệ số tiêu hoá và năng lượng trên một số loại thức ăn phổ biến cho bò ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long dựa trên hệ thống đánh giá protein và carbohydrate của Cornell.
    Cán bộ chủ trì: Nguyễn Nhựt Xuân Dung - Khoa Nông nghiệp& SHƯD.
    Mục tiêu: Xác định các hệ số protein, vật chất khô, chất hữu cơ vă năng lượng tiêu hóa trên một số loại thức ăn xanh và phụ phẩm làm thức ăn cho bò để phục vụ người chăn nuôi có thể phối hợp khẩu phần chính xác bảo đảm năng suất vật nuôi.
    Nội dung chính: Tiến hành điều tra tập đoàn cây thức ăn, thức ăn tinh và phụ phẩm dùng chăn nuôi bò, xác định hệ số tiêu hóa dưỡng chất và năng lượng của chúng thông qua việc xác định qui trình đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn của bò bằng hệ thống protein…
    Dự kiến kết quả: Phương pháp xác định protein và năng lượng hữu dụng theo Cornell, các hệ số tiêu hóa dưỡng chất và protein.
    Thời gian bắt đầu: tháng 05/2006 .
    Thời gian kết thúc: tháng 12/2007.


    * Tên đề tài: Sử dụng ảnh viễn thám đa phổ đa thời gian để theo dõi sự chuyển dịch cơ cấu nuôi trông thủy sản trên vùng ngập mặn ven biển ĐBSCL.
    Cán bộ chủ trì: Võ Quang Minh - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu: Sử dụng ảnh viễn thám và kỹ thuật GIS để theo dõi sự thay đổi sự chuyển đổi cơ cấu nuôi trồng thủy sản trên vùng ảnh hưởng phèn mặn ven biển ĐBSCL qua nhiều thời gian khác nhau.
    Nội dung chính: Các công đoạn: Thu thập dữ liệu; xử lý ảnh, bản đồ và số liệu; Khảo sát kiểm tra thực địa…
    Dự kiến kết quả: Báo cáo thuyết minh và các bản đồ hiện trạng và thay đổi cơ cấu thủy sản vùng ven biển ĐBSCL. Có thể ứng dụng ở các Sở nông nghiệp, Sở thủy sản, Chi cụ bảo vệ nguồn lợi thủy sản..
    Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 12/2007


    * Tên đề tài: Xây dựng phần mềm kết nối GIS và thiết bị định vị toàn cầu GPS để xác định tạo độ di chuyển, ứng dụng trong khảo sát, kiểm tra hiện trạng đất.
    Cán bộ chủ trì: Trương Chí Quang - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu:
        - Sử dụng công nghệ GIS kết hợp với thiết bị định vị GPS để xây dựng hệ thống kết hợp giữa GIS và GPS.
        - Xây dựng được một hệ thống cho phép người dùng GPS thể hiện tọa độ nhận được từ GPS lên bản đồ điện tử,....
    Nội dung chính: Xây dựng một phần mềm ứng dụng kết nối giữa GIS và thiết bị GPS. Khi một phương tiện di chuyển có gắn thiết bị GPS, nối với máy tính, phần mềm sẽ hiển thị vị trí chuyển động nhận được từ GPS lên bản đồ số.
    Dự kiến kết quả: Phần mềm ứng dụng GIS. Phần mềm định vị di chuyển PathFinder
    Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 12/2007


    * Tên đề tài: Hàm lượng kim loại nặng trong đất và nước ven biển huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
    Cán bộ chủ trì: Bùi Thị Nga - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Nội dung chính:
        - Thu thập dữ liệu và định hướng chọn điểm nghiên cứu, phân tích các dữ liệu đã ghi nhận được…
        - Thu mẫu đất, nước vào mùa mưa nắng ở bãi bồi và đất rừng…
        - Phân tích các chỉ tiêu,...
    Dự kiến kết quả: Công trình khoa học ứng dụng phục vụ nghiên cứu về môi trường, chuỗi thực phẩm và an toàn thực phẩm..
    Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 12/2007.


    * Tên đề tài: Sử dụng DSSAT và cân bằng đạm cho phát triển tiềm năng sản xuất các mô hình lúa – màu.
    Cán bộ chủ trì: Ngô Ngọc Hưng - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu:
         - Khảo sát các thông số về đặc tính đất, cây trồng và N trong hệ thống đất lúa làm cơ sở dữ liệu cho vận hành DSSAT,
        - Thẩm định mô hình CERES-RICE (DSSAT V4) trên đáp ứng sinh trưởng và năng suất lúa của một số mô hình lúa - màu,
    Nội dung chính:
        - Thu thập dữ liệu: Số liệu thời tiết, đặc tính đất, môi trường và lịch sử canh tác, đặc tính cây trồng,
        - Các bước vận hành mô hình:…
        - Thí nghiệm đồng ruộng:…
        - Phân bón cho cây trồng….
    Dự kiến kết quả: Qui trình kỹ thuật canh tác trên hệ thống luân canh lúa màu cho vùng độc canh lúa.
    Thời gian bắt đầu: tháng 02/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 04/2007
 

    * Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ điện di protein để lập bản đồ di truyền ở mức độ phân tử, thanh lọc và chọn tạo giống đậu nành mới có hàm lượng protein và lipid cao.
    Cán bộ chủ trì: Võ Công Thành - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu: Lập bản đồ di truyền ở mức độ phân tử protein. Lai tạo và tuyển chọn giống đậu nành mới có chất lượng cao.
    Nội dung chính: Phân tích protein và lipid của tập đoàn giống đậu nành. Điện di protein. Phân tích amino acid. Lai tạo và theo dõi chất lượng protein và lipid qua các thế hệ.
    Dự kiến kết quả: Giống/dòng có hàm lượng protein và lipid cao. Lập bản đồ di truyền. Giống/dòng có amino acid thiết yếu cao. Giống/dòng mới có protein và lipid cao.
    Thời gian bắt đầu: tháng 04/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 04/2008


    * Tên đề tài: Đánh giá và tuyển chọn giống đậu nành kháng bệnh rỉ ở ĐBSCL.
    Cán bộ chủ trì: Phan Thị Thanh Thủy - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu: Đánh giá và thanh lọc tính kháng rỉ trong tập đoàn giống đậu nành (trên 500 giống/ dòng địa phương và nhập nội) của bộ môn KHCT_ Trường ĐHCT nhằm tìm được giống kháng đưa vào sản xuất hoặc tìm được nguồn gen kháng đưa vào chương trình lai tạo tuyển chọn giống đậu nành kháng rỉ.
    Nội dung chính:
        Đánh giá các giống/dòng đậu nành trong tập đoàn về tiánh kháng rỉ (trong nhà lưới).
        Đánh giá lại các giống/dòng đậu nành trong tập đoàn về tiánh kháng hoặc chống chịu rỉ trong điều kiện sản xuất.
        Tuyển chọn giống đậu nành kháng hoặc chống chịu bệnh rỉ năng suất cao.
    Dự kiến kết quả:
        Chọn được một số giống/ dòng kháng hoặc chống chịu bệnh rỉ.
        Chọn được giống/ dòng kháng hoặc chống chịu bệnh rỉ trong điều kiện sản xuất.
        Chọn được giống kháng bệnh rỉ, năng suất cao.
    Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 12/2008.


    * Tên đề tài: Chọn lọc và ứng dụng vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng (PGPR) để kích kháng chống một số bệnh hại có nguồn gốc từ đất cho cây cà chua và ớt.
    Cán bộ chủ trì: Trần Vũ Phến - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu: Chọn lọc và ứng dụng PGPR trong quản lý các bệnh có nguồn gốc từ đất, như bệnh héo rủ do vi khuẩn Ralstonia solanacearum hoặc do nấm Fusarium oxysporum bằng cách phối hợp với các tác nhân kích kháng khác hoặc biện pháp canh tác nhằm kiểm soát bệnh cao và bền vững đồng thời giảm lượng thuốc hóa học đưa vào đất.
    Nội dung chính:
    Dự kiến kết quả:
        - Xác định được các chủng PGPR triển vọng.
        - Tạo chế phẩm sinh học PGPR dạng thô.
    Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 12/2008.


    * Tên đề tài: Ứng dụng một số công cụ hỗ trợ quyết định (AEZ-Aezwin, Idrisi, Stella) phục vụ công tác qui hoạch và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai.
    Cán bộ chủ trì: Văn Phạm Đăng Trí - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu:
        Nghiên cứu và xác định tính khả thi của một số mô hình có liên quan đến công tác qui hoạch và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai.
        Tổng hợp và xây dựng mối liên kết giữa các mô hình nhằm giải quyết một số vấn đề còn hạn chế trong công tác qui hoạch sử dụng đất đai.
    Nội dung chính:
        - Đánh giá đất đai (về các điều kiện tự nhiên).
            + Giai đoạn I: Tiến hành khảo sát tổng thể để đánh giá tiềm năng đất đai trước khi xác định các chiến lược phát triển của vùng.
            + Giai đoạn II: Tiến hành đánh giá lại để kiểm tra một số đặc tính hóa lý biến động theo thời gian.
        - Đánh giá đất đai theo qui trình của FAO (1976).
        - Đánh giá các điều kiện kinh tế xã hội Điều tra nhanh nông thôn (PRA – Participate Rural Appraisal)...
    Dự kiến kết quả:
        Bài báo cáo: “Nghiên cứu và đánh giá tính khả thi của một số công cụ hổ trợ công tác qui hoạch và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai mang tính bền vững”.
        Kết quả đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu và định hướng chiến lược phát triển vùng.
        Qui trình đánh giá đất đai tổng hợp (kết hợp đánh giá đất đai về mặt tự nhiên sinh học và kinh tế xã hội).
        Địa chỉ có thể ứng dụng (ghi cụ thể):
            Các phòng\ban thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
            Các cơ quan/viện/trường nghiên cứu các lĩnh vực: Qui hoạch sử dụng đất đai, Quản lý và đánh giá nguồn tài nguyên, Ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực nghiên cứu nông nghiệp và phát triển nông thôn…
    Thời gian bắt đầu: tháng 03/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 12/2007


    * Tên đề tài: Hiệu quả xử lý nuớc thải chăn nuôi bằng lục bình và rau ngỗ.
    Cán bộ chủ trì: Trương Thị Nga - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu:
        1/Khảo sát và đánh giá hiệu quả của thủy sinh thực vật xử lý nước thải trại chăn nuôi heo và nước thải công nghiệp.
        2/So sánh và đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của các cây thủy sinh khác nhau như lục bình, rau ngỗ.
        3/Đưa ra qui trình xử lý nước thải bằng các đối tượng nói trên.
    Nội dung chính:
       
Đề tài sẽ được thực hiện tại Cần Thơ, sử dụng nước thải chăn nuôi. Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 2 đối tượng cây Lục bình và rau. Thí nghiệm gồm có đối chứng với 3 lần lập lại cho mỗi nghịêm thức. Các ao được theo thể tích đồng cở 2mx 2m x1m. Lót bọc nylon quanh thành ao và đáy ao. Cho nước thải vào ao. Đo thành phần hóa học nước thải (chỉ tiêu bên dưới). Đo hàm lượng hóa học trong bùn thải (chỉ tiêu bên dưới). Cho bùn thải vào ao. Đo hàm lượng đạm, lân, Zn, Cu, Pb trong mẫu cây (rễ và thân, lá) khi bắt đầu thí nghiệm (cây đồng cỡ có 4 lá/cây). Trồng cây thủy sinh vào môi trường nước thải ngoài thực tế. Đo các thông số hóa học nước như N-NH4+, N-NO3-, N tổng, lân tổng, BOD, COD Cu, Pb, Zn của nước thải đầu vào và đầu ra vào thời điểm sau 1 tháng khi bắt đầu thí nghiệm, và sau đó cứ ½ tháng đo 1 lần liên tiếp trong 2 tháng ( 4 lần đo). Lập lại chu kỳ này khi cây lớn. Đo N tổng, lân tổng, Cu, Pb, Zn, Fe của bùn đáy ban đầu và lúc kết thúc thí nghiệm. Thu tảo và tính sinh khối tảo. Đo N, P trong tảo
        Đo khả năng hấp thu N, P, Zn, Cu, Pb, Fe và sinh khối của các cây nói trên và trong tảo.Tính sinh khối tảo.
        Ước tính cân bằng vật chất.
        Xử lý kết quả bằng SPSS.
        Đánh giá kết quả.
    Dự kiến kết quả:
       
* Loại sản phẩm: báo cáo khoa học.
        * Tên sản phẩm: Báo cáo đánh giá hiệu quả xử lý nước thải bằng các cây thủy sinh.
        * Địa chỉ có thể ứng dụng: địa phương, các cơ quan, cá nhân, đơn vị sản xuất.
    Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 12/2007


    * Tên đề tài: Biện pháp duy trì chất lượng giống đậu phọng MD 6 và Đậu nành MTĐ 176 sau thu hoạch ở ĐBSCL.
    Cán bộ chủ trì: Nguyễn Thị Xuân Thu - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
   Mục tiêu: Tìm phương pháp bảo quản thích hợp để tồn trự hạt đậu nành và đậu phộng trong điều kiện Đồng Bằng Sông Củu Long.
    Nội dung chính:
       
Nội dung thực hiện gồm 3 nội dung chính
            - Đánh giá các cách bảo quản hạt đậu nành và đậu phộng điều kiện nông hộ trên 1 vùng trồng đậu ở ĐBSCL (Trà Vinh).
            - Xác định ẩm độ phù hợp để tồn trữ đậu nành và đậu phộng trong điều kiện ĐBSCL.
           - Hiệu quả tồn trữ hạt giống đậu nành và đậu phộng trong các loại bao Polyethylene.
    Dự kiến kết quả:
        Đánh giá những khó khăn và thuận lợi của cách tồn trữ hạt đậu của nông dân vùng Trà Vinh.
        Xác định ẩm độ phù hợp để tồn trữ hạt đậu nành và đậu phộng.
        Tìm được loại bao PE hoặc cải tiến bao PE phù hợp cho tồn trữ hạt đậu.
    Thời gian bắt đầu: tháng 06/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 06/2008


    * Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá hiện trạng và dự báo một số loại dịch hại trong nông nghiệp vùng ĐBSCL.
    Cán bộ chủ trì: Nguyễn Thị Hồng Điệp - Khoa Nông nghiệp& SHƯD
    Mục tiêu: Sử dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System) và thống kê địa lý (Geostatistic) để theo dõi, quản lý và đánh giá tình trạng dịch hại trong nông nghiệp bao gồm sâu bệnh trên cây trồng; dịch hại trên gia súc, gia cầm, thủy sản của các địa phương trong vùng ĐBSCL...
    Nội dung chính: Xây dựng phần mềm ứng dụng GIS để quản lý dữ liệu và cảnh báo dịch hại nông nghiệp bao gồm: sâu bệnh hại cây trồng và bệnh trên vật nuôi.
    Dự kiến kết quả:
        Dữ liệu thu thập được từ các cơ quan liên quan.
        Các điểm thu mẫu phục vụ cho công tác thống kê, xác định các thông số có tương quan với sự phát sinh và phát triển của các loài gây hại chính . Mối tương quan giữa môi trường và dịch hại.
        Các bản đồ ĐBSCL được số hoá, tách vùng phù hợp cho việc xây dựng ứng dụng quản lý.
    Thời gian bắt đầu: tháng 01/2006
    Thời gian kết thúc: tháng 12/2007

 

  Khu II, đường 3/2, TP CT
Điện thoại: +84-710-831166. Fax: +84-710-830814
Email: knn@ctu.edu.vn