 |
Mã số:
B2005-31-98
Tên đề tài: Khảo sát sự đa dạng và phòng trừ bệnh thán thư trên cà chua và dưa
leo.
Cán bộ chủ trì: Trần Thị Thu Thủy - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết
Nội dung
* Mã số: B2005-31-83
Tên đề tài: Sử dụng bã bùn
mía làm phân hữu cơ trong cải thiện một số tính chất hóa học đất phèn.
Cán bộ chủ trì: Dương Minh
Viễn - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Mục tiêu:
- Tìm các
biện pháp xữ lý giúp giảm độc chất và phân huỷ nhanh bã bùn để sử dụng làm
phân hữu cơ.
- Đánh giá
hiệu quả của kết hợp phân bón vô cơ và phân hữu cơ từ bã bùn mía nhằm nâng
cao năng suất mía và và cải thiện một số tính chất hoá học của đất.
Nội dung chính:
Nghiên cứu 2 đề
tài :
Đề tài 1:
Các biện pháp xử lý bã bùn để đưa vào sử dụng làm phân bón và tác động của
sản phẩm lên cây trồng.
Mục tiêu nghiên
cứu:
- Đánh giá tốc độ phân huỷ tự nhiên của bã bùn và chuyển hoá dinh dưỡng .
- Đánh giá tác động của nấm Trichoderma lên tốc độ phân huỷ bã bùn và chuyển
hoá dinh dưỡng.
- Hiệu quả của phân hữu cơ từ bã bùn được xử lý bằng các biện pháp khác nhau
lên cây bắp.
Đề tài 2:
Đáp ứng dinh dưỡng hợp lý cho mía trong sữ dụng phân vô cơ kết hợp phân bã
mùn mía và hiệu quả trong cải thiện một số tính chất hoá học của đất phèn.
Mục
tiêu đề tài
- Đánh giá đáp ứng năng suất mía và hiệu quả kinh tế trên các công thức phân
bón khác nhau.
- Đánh giá hiệu quả lưu tồn lân nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế bón phân cho
mía.
- Vai trò chất hữu cơ từ bã bùn mía trong việc giảm lượng nhôm trao đổi và
độ chua trong đất phèn.
Dự kiến kết quả:
* Loại sản
phẩm: Báo cáo khoa học
* Kết quả
nghiên cứu là cơ sở cho sản xuất phân bón hữu cơ từ bả bùn
Thời gian bắt đầu: tháng
01/2005
Thời gian kết thúc: tháng
12/2005
* Mã số: B2005-31-84
Tên đề tài: Đánh giá sự ô
nhiễm một số kim loại nặng trên một số kinh nhiễm phèn ở vùng tứ giác Long
Xuyên và các biện pháp hạn chế.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Mỹ
Hoa - Khoa Nông nghiệp& Sinh học ứng dụng
Mục tiêu: Khảo sát nồng độ
của 16 nguyên tố vi lượng ( Al, Á, Cd, Co, Cr, Cu, Mn, Ni, Pb, SbSe, Ti, Tl,
U,V,Zn) trong các kinh cấp 1, 2 và 3 vùng Tứ Giác Long Xuyên vào đầu và cuối
mùa khô, đầu và cuối mùa mưa và nghiên cứu biện pháp xử lý.
Nội dung chính:
Bước
1: Kháo sát độ chua, hàm lượng chất hữu cơ hoà tan (DOC), các nguyên tố
kim loại nặng theo thời gian
Bước2:Thử
nghiệm các biện pháp xử lý làm giảm độ chua, hàm lượng chất hũu cơ hoà tan
và các nguyên tố kim loại nặng.
Dự kiến
kết quả: Báo cáo Khoa học
Thời gian
bắt đầu: tháng 01/2005
Thời gian
kết thúc: tháng 12/2005
* Mã số: B2005-31-89
Tên đề tài: Xây dựng mô hình bảo
tồn tài nguyên thủy sinh vật trên cơ sở cộng đồng.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Hữu
Chiếm - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
- Mục tiêu chung: Bảo tồn tài
nguyên thủy sinh vật trên cơ sở cộng đồng
- Mục tiêu cụ thể: gồm 4 mục
tiêu
- Bảo tồn tài
nguyên thủy sinh vật nước ngọt.
- Quản lý và
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên tại cộng đồng, góp phần xóa đói giảm
nghèo và bảo vệ môi trường nông thôn.
- Nâng cao
năng lực quản lý tài nguyên thiên nhiên cho cán bộ cộng đồng.
- Xây dựng
địa bàn cho học sinh, sinh viên và nông dân tham quan học tập
Nội dung chính:
- Làm PRA
cho vùng dự án
- Thành lập
khu bảo tồn
- Xây dựng
các mô hình sản xuất sạch cho cộng đồng
- Giám sát
chất lượng môi trường và điều kiện kinh tế xã hội của nông hộ
- Loại sản
phẩm:
+Báo cáo tổng kết đề tài và kinh nghiệm có được từ chương trình
+ Là tài liệu cho các địa phương khác học tập và rút kinh nghiệm trong việc
tổ chức thực hiện bảo tồn nguồn tài nguyên thủy sinh trên cơ sở cộng đồng.
+ Xây dựng được các công cụ điều tra cơ bản nông thôn (PRA).
+ Đào tạo được đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm trong công tác phát triển cộng
đồng cho Trường và địa phương.
Thời gian bắt đầu: tháng
01/2005
Thời gian kết thúc: tháng
03/2006
* Mã số: B2005-31-90
Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ vi
sinh trong nghiên cứu và sản xuất rơm dinh dưỡng (RDD) để thay thế cỏ tươi nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa ở ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Văn Thu
- Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
Mục tiêu:
Dùng công
nghệ vi sinh để xây dựng qui trình sản xuất và đánh giá chất lượng rơm được nâng
cao dưỡng chất gọi là rơm dinh dưỡng (RDD) bằng việc sử dụng các vi sinh vật
hiếm khí tự do, vi sinh vật dạ cỏ và phân của trâu bò ở kỹ thuật in vitro và in
vivo.
Xác định tỉ
lệ thay thế của RDD với cỏ xanh trong khẩu phần bò sữa để nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả kinh tế sản xuất sữa.
Khuyến cáo
kết quả cho người dân áp dụng chăn nuôi bò sữa trong điều kiện hạn chế về đất
chăn
thả và dất trồng cỏ ở ĐBSCL để nâng cao thu nhập.
Nội dung chính:
1 -
Nghiên cứu và xác định qui trình sản xuất rơm dinh dưỡng dựa trên kỹ thuật ủ vi
sinh hiếm khí.
2- Thử nghiệm
khả năng cải thiện tỉ lệ tiêu hoá các sản phẩm tạo rơm ở in vitro trên trâu và
bò được tạo ra từ (1)
3- Thí nghiệm
khả năng tiêu thụ RDD, tiêu hóa RDD ở in vivo (thực tế) và sự tổng hợp protein
của vi chuẩn trong dạ cỏ của bò tơ cho ăn rơm dưỡng chất bằng thí nghiệm trên 4
bò bố trí hình vuông Latin.
- Tiến hành
thí nghiệm ứng dụng trên bò sữa với 4 nghiệm thức gồm: cỏ và thức ăn hổn hợp
(1), (1)+ RDD thay thế 25% cỏ (2), (1)+ RDD thay thế 50% cỏ (3), (1)+RDD thay
thế 75% cỏ (4).
Dự kiến kết quả:
- Tên sản
phẩm:
+ Rơm dinh dưỡng (Nutritional Rice Straw)
+ Qui trình chăn nuôi bò sữa với rơm dinh dưỡng (RDD) thay thế cỏ tươi để nâng
cao chất lượng sữa và hiệu quả kinh tế.
Thời gian bắt đầu: tháng
01/2005
Thời gian kết thúc:
tháng 03/2006
* Mã số: B2005-31-91
Tên đề tài: Nghiên cứu các biện
pháp phòng cháy rừng Tràm ở khu Bảo tồn Thiên nhiên Vồ Dơi, tỉnh Cà Mau.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Văn Bé
- Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Mục tiêu:
- Tìm ra
các giải pháp về thể chế chính sách, kinh tế - xã hội và kỹ thuật để phòng chống
cháy rừng Tràm ở khu Bảo tồn Thiên nhiên Vồ Dơi – Cà Mau.
Nội dung chính:
Thu thập số
liệu thứ cấp về hiện trạng tài nguyên, thể chế- chính sách, nguồn nhân lực, tài
lực để quản lý và phòng chống cháy rừng ở KBTTN Vồ Dơi
- Đánh giá
nhanh nông thôn với sự tham của cộng đồng, tìm hiểu nhận thức của người dân về
gía trị của Khu Bảo tồn, ý thức phòng chống cháy rừng và những mâu thuẫn trong
bảo tồn và phát triển đang hiện hữu ở khu vực nghiên cứu
- Điều tra
bằng phiếu phỏng vấn xác định điều kiện kinh tế- xã hội, sự phụ thuộc của cộng
đồng dân cư vùng đệm vào tài nguyên thiên nhiên trong Khu Bảo tồn (KBT), sự tác
động của các hoạt động kinh tế- xã hội của cộng đồng dân cư vùng đệm đến công
tác bảo tồn.
- Giáo dục
môi trường, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư vùng đệm về giá trị của Khu
Bảo tồn, ý thức phòng chống cháy rừng trong Khu Bảo tồn .
- Đo đạc, xác
định điều kiện tự nhiên (hệ thống kinh mương, độ che phủ của rừng), các thông số
về khí tượng, thủy văn trong khu vực nghiên cứu.
- Lập quy trình
quản lý nước và cân bằng nước để phòng chống cháy rừng và suy thóai tài nguyên
rừng Tràm trong khu Bảo tồn
- Xây dựng dự án
tiền khả về phòng chống cháy rừng ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Vồ Dơi.
Dự kiến kết quả: Báo các khoa
học.
Thời gian bắt đầu: tháng
01/2005.
Thời gian kết thúc: tháng
03/2006
* Mã số: B2005-31-92
Tên đề tài: Xây dựng quy trình
chuẩn xác định hàm lượng acid amin bằng phương pháp HPLC trong 1 nhóm thức ăn có
hàm lượng protein cao cho gia súc ở ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Lê Thị Mến -
Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
Mục tiêu: Xây dựng quy trình
chuẩn để đánh giá phẩm chất protein bằng cách xác định hàm lượng 17 thành phần
acid amin có chứa trong sản phẩm nông nghiệp gồm nhóm thức ăn hạt có hàm lượng
protein cao và thức ăn bổ sung protein (đạm động vật, đạm thực vật và thức ăn
đậm đặc) cho gia súc ở ĐBSCL. Đồng thời từ kết quả phân tích, phương trình hồi
quy của từng loại acid amin được xác định để có thể ước lượng giá trị của những
mẫu trong cùng một loại của nhóm thức ăn.
Nội dung chính:
Bước 1:
Phân tích thành phần và hàm lượng các acid amin của 4 loại thức ăn trong nhóm
theo phương pháp thủy phân trực tiếp bởi 6M HCL
Bước 2:
Phân tích hàm lượng 2 acid amin thiết yếu Met. và Cys. bằng phương pháp oxid hóa
bởi acid performic tạo thành acid Cysteic và Methionine sulfone trước khi thủy
phân.
Bước 4:
Xác định phương trình hồi quy của từng loại acid amin trong 4 loại thức ăn cùng
một nhóm
Dự kiến kết quả:
- Quy
trình chuẩn xác định hàm lượng của các acid amin từ các loại thức ăn trong cùng
một nhóm protein cao đối với sản phẩm nông nghiệp và chăn nuôi hiện đang phổ
biến ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Bảng thành
phần và hàm lượng của các acid amin được xác định từ các loại thức ăn trong cùng
một nhóm protein cao trên.
- Phương
trình hồi quy của từng loại acid amin xác định từ các loại thức ăn trong cùng
một nhóm protein cao trên.
Thời gian bắt đầu: tháng
01/2005
Thời gian kết thúc: tháng
03/2006
* Mã số: B2005-31-93
Tên đề tài: Biện pháp cải thiện
sự suy thoái về hoá, lý đất liếp vườn trồng cam tại Cần Thơ.
Cán bộ chủ trì: Châu Minh Khôi
- Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
Mục tiêu: Nghiên cứu các biện
pháp cải thiện tính chất hóa lý, phì nhiêu và sinh học đất liếp vườn có tuổi
liếp trên 20 năm.
Nội dung chính: Trên cơ sở kết
quả nghiên cứu trước, tiếp tục thực hiện đề tài trên vườn liếp có tuổi liếp trên
20 năm. Chọn lọc các biện pháp khắc phục co triển vọng nhất để tiếp tục thực
hiện nghiên cứu dài hạn hơn. Các biện pháp cung cấp phân hữu cơ, phân hữu cơ
sinh học(Tricoderma), phân xanh.
Dự kiến kết quả: Báo cáo khoa
học. Khuyến cáo sử dụng phân hữu cơ, phân hữu cơ sinh học để cải thiện đất nén
dẽ và độ phì nhiêu đất về hóa học và sinh học đất.
Thời gian bắt đầu: tháng
01/2005.
Thờigian kết thúc: tháng
03/2006.
* Mã số: B2005-31-98
Mục tiêu: Khảo sát sự đa dạng và
phòng trừ bệnh thán thư trên cà chua và dưa leo.
Cán bộ chủ trì: Trần Thị Thu
Thủy - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
- Biết được sự đa dạng của nấm
Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cà chua và dưa leo ở Đồng Bằng Sông Cửu
Long và tìm được hoá chất có hiệu quả kích thích tính kháng bệnh để quản lý bệnh
thán thư trên cà chua và dưa leo.
Nội dung chính:
Bước
1: Điều tra và thu thập mẫu bệnh thán thư cà chua và dưa leo.
- Phân lập nấm gây bệnh và khảo sát đặc tính sinh học của các chủng nấm
Colletotrichum
Bước 2: Khảo
sát khả năng gây bệnh của nấm trên một số giống cà chua và dưa leo được trồng
phổ biến ở ĐBSCL.
- Thiết lập thang đánh giá cấp bệnh
Bước 3:
Thử nghiệm khả năng kích kháng của một số loại hoá chất trong điều kiện nhà
lưới.
Bước 4: Thử nghiệm
khả năng kích kháng của một số loại hoá chất trong điều kiện ngoài đồng.
Dự kiến kết quả:
- Dùng
trong giảng dạy và phục vụ sản xuất để ứng dụng quản lý bệnh thán thư trên cà
chua và dưa leo
Thời gian bắt đầu: tháng
01/2005.
Thời gian kết thúc: tháng
03/2006.
|