ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2005

Trang chủ
Hội đồng KH&ĐT
Ban biên tập
Định hướng NCKH
 ẤN PHẨM TRONG NƯỚC
Năm 2008
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
 ẤN PHẨM QUỐC TẾ
Năm 2008
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
 ĐỀ TÀI CẤP BỘ
Năm 2008
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
 ĐỀ TÀI CẤP TRƯỜNG
Năm 2008
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005

CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP BỘ
DUYỆT NĂM 2005

 Mã số: B2005-31-83
Tên đề tài: Sử dụng bã bùn mía làm phân hữu cơ trong cải thiện một số tính chất hóa học đất phèn.
Cán bộ chủ trì: Dương Minh Viễn - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết
 Mã số: B2005-31-84
Tên đề tài: Đánh giá sự ô nhiễm một số kim loại nặng trên một số kinh nhiễm phèn ở vùng tứ giác Long Xuyên và các biện pháp hạn chế.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Mỹ Hoa - Khoa Nông nghiệp& Sinh học ứng dụng
Nội dung chi tiết

 Mã số: B2005-31-89
Tên đề tài: Xây dựng mô hình bảo tồn tài nguyên thủy sinh vật trên cơ sở cộng đồng.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Hữu Chiếm - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết

 Mã số: B2005-31-90
Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong nghiên cứu và sản xuất rơm dinh dưỡng (RDD) để thay thế cỏ tươi nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa ở ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Văn Thu - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết

 Mã số: B2005-31-91
Tên đề tài: Nghiên cứu các biện pháp phòng cháy rừng Tràm ở khu Bảo tồn Thiên nhiên Vồ Dơi, tỉnh Cà Mau.
Cán bộ chủ trì: Nguyễn Văn Bé - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết

 Mã số: B2005-31-92
Tên đề tài: Xây dựng quy trình chuẩn xác định hàm lượng acid amin bằng phương pháp HPLC trong 1 nhóm thức ăn có hàm lượng protein cao cho gia súc ở ĐBSCL.
Cán bộ chủ trì: Lê Thị Mến - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết

 Mã số: B2005-31-93
Tên đề tài: Biện pháp cải thiện sự suy thoái về hoá, lý đất liếp vườn trồng cam tại Cần Thơ.
Cán bộ chủ trì: Châu Minh Khôi - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết

 Mã số: B2005-31-98
Tên đề tài: Khảo sát sự đa dạng và phòng trừ bệnh thán thư trên cà chua và dưa leo.
Cán bộ chủ trì: Trần Thị Thu Thủy - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
Nội dung chi tiết
 

 

 

Nội dung

    *  Mã số: B2005-31-83
        Tên đề tài: Sử dụng bã bùn mía làm phân hữu cơ trong cải thiện một số tính chất hóa học đất phèn.
        Cán bộ chủ trì: Dương Minh Viễn - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
        Mục tiêu:
            - Tìm các biện pháp xữ lý giúp giảm độc chất và phân huỷ nhanh bã bùn để sử dụng làm phân hữu cơ.
            - Đánh giá hiệu quả của kết hợp phân bón vô cơ và phân hữu cơ từ bã bùn mía nhằm nâng cao năng suất mía và và cải thiện một số tính chất hoá học của đất.
        Nội dung chính:
            Nghiên cứu 2 đề tài :
            Đề tài 1: Các biện pháp xử lý bã bùn để đưa vào sử dụng làm phân bón và tác động của sản phẩm lên cây trồng.
            Mục tiêu nghiên cứu:
                - Đánh giá tốc độ phân huỷ tự nhiên của bã bùn và chuyển hoá dinh dưỡng .
                - Đánh giá tác động của nấm Trichoderma lên tốc độ phân huỷ bã bùn và chuyển hoá dinh dưỡng.
                - Hiệu quả của phân hữu cơ từ bã bùn được xử lý bằng các biện pháp khác nhau lên cây bắp.
            Đề tài 2: Đáp ứng dinh dưỡng hợp lý cho mía trong sữ dụng phân vô cơ kết hợp phân bã mùn mía và hiệu quả trong cải thiện một số tính chất hoá học của đất phèn.
            Mục tiêu đề tài
                - Đánh giá đáp ứng năng suất mía và hiệu quả kinh tế trên các công thức phân bón khác nhau.
                - Đánh giá hiệu quả lưu tồn lân nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế bón phân cho mía.
                - Vai trò chất hữu cơ từ bã bùn mía trong việc giảm lượng nhôm trao đổi và độ chua trong đất phèn.
        Dự kiến kết quả:
            * Loại sản phẩm: Báo cáo khoa học
            * Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho sản xuất phân bón hữu cơ từ bả bùn
        Thời gian bắt đầu: tháng 01/2005
        Thời gian kết thúc: tháng 12/2005

    *  Mã số: B2005-31-84
        Tên đề tài: Đánh giá sự ô nhiễm một số kim loại nặng trên một số kinh nhiễm phèn ở vùng tứ giác Long Xuyên và các biện pháp hạn chế.
        Cán bộ chủ trì: Nguyễn Mỹ Hoa - Khoa Nông nghiệp& Sinh học ứng dụng
        Mục tiêu: Khảo sát nồng độ của 16 nguyên tố vi lượng ( Al, Á, Cd, Co, Cr, Cu, Mn, Ni, Pb, SbSe, Ti, Tl, U,V,Zn) trong các kinh cấp 1, 2 và 3 vùng Tứ Giác Long Xuyên vào đầu và cuối mùa khô, đầu và cuối mùa mưa và nghiên cứu biện pháp xử lý.
        Nội dung chính:
            Bước 1: Kháo sát độ chua, hàm lượng chất hữu cơ hoà tan (DOC), các nguyên tố kim loại nặng theo thời gian
            Bước2:Thử nghiệm các biện pháp xử lý làm giảm độ chua, hàm lượng chất hũu cơ hoà tan và các nguyên tố kim loại nặng.
            Dự kiến kết quả: Báo cáo Khoa học
            Thời gian bắt đầu: tháng 01/2005
            Thời gian kết thúc: tháng 12/2005

    * Mã số: B2005-31-89
        Tên đề tài:
Xây dựng mô hình bảo tồn tài nguyên thủy sinh vật trên cơ sở cộng đồng.
        Cán bộ chủ trì: Nguyễn Hữu Chiếm - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
        - Mục tiêu chung: Bảo tồn tài nguyên thủy sinh vật trên cơ sở cộng đồng
        - Mục tiêu cụ thể: gồm 4 mục tiêu
            - Bảo tồn tài nguyên thủy sinh vật nước ngọt.
            - Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên tại cộng đồng, góp phần xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường nông thôn.
            - Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên thiên nhiên cho cán bộ cộng đồng.
            - Xây dựng địa bàn cho học sinh, sinh viên và nông dân tham quan học tập
        Nội dung chính:
           
- Làm PRA cho vùng dự án
            - Thành lập khu bảo tồn
            - Xây dựng các mô hình sản xuất sạch cho cộng đồng
            - Giám sát chất lượng môi trường và điều kiện kinh tế xã hội của nông hộ
            - Loại sản phẩm:
                +Báo cáo tổng kết đề tài và kinh nghiệm có được từ chương trình
               + Là tài liệu cho các địa phương khác học tập và rút kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện bảo tồn nguồn tài nguyên thủy sinh trên cơ sở cộng đồng.
               + Xây dựng được các công cụ điều tra cơ bản nông thôn (PRA).
               + Đào tạo được đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm trong công tác phát triển cộng đồng cho Trường và địa phương.
        Thời gian bắt đầu: tháng  01/2005
        Thời gian kết thúc: tháng  03/2006

    *  Mã số: B2005-31-90
        Tên đề tài:
Ứng dụng công nghệ vi sinh trong nghiên cứu và sản xuất rơm dinh dưỡng (RDD) để thay thế cỏ tươi nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa ở ĐBSCL.
        Cán bộ chủ trì: Nguyễn Văn Thu - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
        Mục tiêu:
           
Dùng công nghệ vi sinh để xây dựng qui trình sản xuất và đánh giá chất lượng rơm được nâng cao dưỡng chất gọi là rơm dinh dưỡng (RDD) bằng việc sử dụng các vi sinh vật hiếm khí tự do, vi sinh vật dạ cỏ và phân của trâu bò ở kỹ thuật in vitro và in vivo.
            Xác định tỉ lệ thay thế của RDD với cỏ xanh trong khẩu phần bò sữa để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế sản xuất sữa.
            Khuyến cáo kết quả cho người dân áp dụng chăn nuôi bò sữa trong điều kiện hạn chế về đất chăn
thả và dất trồng cỏ ở ĐBSCL để nâng cao thu nhập.
        Nội dung chính:
            1 - Nghiên cứu và xác định qui trình sản xuất rơm dinh dưỡng dựa trên kỹ thuật ủ vi sinh hiếm khí.
            2- Thử nghiệm khả năng cải thiện tỉ lệ tiêu hoá các sản phẩm tạo rơm ở in vitro trên trâu và bò được tạo ra từ (1)
            3- Thí nghiệm khả năng tiêu thụ RDD, tiêu hóa RDD ở in vivo (thực tế) và sự tổng hợp protein của vi chuẩn trong dạ cỏ của bò tơ cho ăn rơm dưỡng chất bằng thí nghiệm trên 4 bò bố trí hình vuông Latin.
            - Tiến hành thí nghiệm ứng dụng trên bò sữa với 4 nghiệm thức gồm: cỏ và thức ăn hổn hợp (1), (1)+ RDD thay thế 25% cỏ (2), (1)+ RDD thay thế 50% cỏ (3), (1)+RDD thay thế 75% cỏ (4).
        Dự kiến kết quả:
            - Tên sản phẩm:
                + Rơm dinh dưỡng (Nutritional Rice Straw)
               + Qui trình chăn nuôi bò sữa với rơm dinh dưỡng (RDD) thay thế cỏ tươi để nâng cao chất lượng sữa và hiệu quả kinh tế.
        Thời gian bắt đầu: tháng 01/2005
        Thời gian kết thúc: tháng  03/2006

    *   Mã số: B2005-31-91
        Tên đề tài:
Nghiên cứu các biện pháp phòng cháy rừng Tràm ở khu Bảo tồn Thiên nhiên Vồ Dơi, tỉnh Cà Mau.
        Cán bộ chủ trì: Nguyễn Văn Bé - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng
        Mục tiêu:
            - Tìm ra các giải pháp về thể chế chính sách, kinh tế - xã hội và kỹ thuật để phòng chống cháy rừng Tràm ở khu Bảo tồn Thiên nhiên Vồ Dơi – Cà Mau.
        Nội dung chính:
            Thu thập số liệu thứ cấp về hiện trạng tài nguyên, thể chế- chính sách, nguồn nhân lực, tài lực để quản lý và phòng chống cháy rừng ở KBTTN Vồ Dơi
            - Đánh giá nhanh nông thôn với sự tham của cộng đồng, tìm hiểu nhận thức của người dân về gía trị của Khu Bảo tồn, ý thức phòng chống cháy rừng và những mâu thuẫn trong bảo tồn và phát triển đang hiện hữu ở khu vực nghiên cứu
            - Điều tra bằng phiếu phỏng vấn xác định điều kiện kinh tế- xã hội, sự phụ thuộc của cộng đồng dân cư vùng đệm vào tài nguyên thiên nhiên trong Khu Bảo tồn (KBT), sự tác động của các hoạt động kinh tế- xã hội của cộng đồng dân cư vùng đệm đến công tác bảo tồn.
            - Giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư vùng đệm về giá trị của Khu Bảo tồn, ý thức phòng chống cháy rừng trong Khu Bảo tồn .
            - Đo đạc, xác định điều kiện tự nhiên (hệ thống kinh mương, độ che phủ của rừng), các thông số về khí tượng, thủy văn trong khu vực nghiên cứu.
           - Lập quy trình quản lý nước và cân bằng nước để phòng chống cháy rừng và suy thóai tài nguyên rừng Tràm trong khu Bảo tồn
           - Xây dựng dự án tiền khả về phòng chống cháy rừng ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Vồ Dơi.
        Dự kiến kết quả: Báo các khoa học.
        Thời gian bắt đầu: tháng 01/2005.
        Thời gian kết thúc: tháng 03/2006

    *  Mã số: B2005-31-92
        Tên đề tài: Xây dựng quy trình chuẩn xác định hàm lượng acid amin bằng phương pháp HPLC trong 1 nhóm thức ăn có hàm lượng protein cao cho gia súc ở ĐBSCL.
        Cán bộ chủ trì: Lê Thị Mến - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
        Mục tiêu: Xây dựng quy trình chuẩn để đánh giá phẩm chất protein bằng cách xác định hàm lượng 17 thành phần acid amin có chứa trong sản phẩm nông nghiệp gồm nhóm thức ăn hạt có hàm lượng protein cao và thức ăn bổ sung protein (đạm động vật, đạm thực vật và thức ăn đậm đặc) cho gia súc ở ĐBSCL. Đồng thời từ kết quả phân tích, phương trình hồi quy của từng loại acid amin được xác định để có thể ước lượng giá trị của những mẫu trong cùng một loại của nhóm thức ăn.
        Nội dung chính:
            Bước 1:
Phân tích thành phần và hàm lượng các acid amin của 4 loại thức ăn trong nhóm theo phương pháp thủy phân trực tiếp bởi 6M HCL
            Bước 2: Phân tích hàm lượng 2 acid amin thiết yếu Met. và Cys. bằng phương pháp oxid hóa bởi acid performic tạo thành acid Cysteic và Methionine sulfone trước khi thủy phân.
            Bước 4: Xác định phương trình hồi quy của từng loại acid amin trong 4 loại thức ăn cùng một nhóm
        Dự kiến kết quả:
            - Quy trình chuẩn xác định hàm lượng của các acid amin từ các loại thức ăn trong cùng một nhóm protein cao đối với sản phẩm nông nghiệp và chăn nuôi hiện đang phổ biến ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
            - Bảng thành phần và hàm lượng của các acid amin được xác định từ các loại thức ăn trong cùng một nhóm protein cao trên.
            - Phương trình hồi quy của từng loại acid amin xác định từ các loại thức ăn trong cùng một nhóm protein cao trên.
        Thời gian bắt đầu: tháng 01/2005
        Thời gian kết thúc: tháng 03/2006

    *  Mã số: B2005-31-93
        Tên đề tài:
Biện pháp cải thiện sự suy thoái về hoá, lý đất liếp vườn trồng cam tại Cần Thơ.
        Cán bộ chủ trì: Châu Minh Khôi - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
        Mục tiêu: Nghiên cứu các biện pháp cải thiện tính chất hóa lý, phì nhiêu và sinh học đất liếp vườn có tuổi liếp trên 20 năm.
        Nội dung chính: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trước, tiếp tục thực hiện đề tài trên vườn liếp có tuổi liếp trên 20 năm. Chọn lọc các biện pháp khắc phục co triển vọng nhất để tiếp tục thực hiện nghiên cứu dài hạn hơn. Các biện pháp cung cấp phân hữu cơ, phân hữu cơ sinh học(Tricoderma), phân xanh.
        Dự kiến kết quả: Báo cáo khoa học. Khuyến cáo sử dụng phân hữu cơ, phân hữu cơ sinh học để cải thiện đất nén dẽ và độ phì nhiêu đất về hóa học và sinh học đất.
        Thời gian bắt đầu: tháng 01/2005.
        Thờigian kết thúc: tháng 03/2006.

    *  Mã số: B2005-31-98
        Mục tiêu:
Khảo sát sự đa dạng và phòng trừ bệnh thán thư trên cà chua và dưa leo.
        Cán bộ chủ trì: Trần Thị Thu Thủy - Khoa Nông nghiệp& Sinh học Ứng dụng.
        - Biết được sự đa dạng của nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cà chua và dưa leo ở Đồng Bằng Sông Cửu Long và tìm được hoá chất có hiệu quả kích thích tính kháng bệnh để quản lý bệnh thán thư trên cà chua và dưa leo.
        Nội dung chính:
            Bước 1: Điều tra và thu thập mẫu bệnh thán thư cà chua và dưa leo.
                - Phân lập nấm gây bệnh và khảo sát đặc tính sinh học của các chủng nấm Colletotrichum
           Bước 2: Khảo sát khả năng gây bệnh của nấm trên một số giống cà chua và dưa leo được trồng phổ biến ở ĐBSCL.
                - Thiết lập thang đánh giá cấp bệnh
            Bước 3: Thử nghiệm khả năng kích kháng của một số loại hoá chất trong điều kiện nhà lưới.
           Bước 4: Thử nghiệm khả năng kích kháng của một số loại hoá chất trong điều kiện ngoài đồng.
        Dự kiến kết quả:
            - Dùng trong giảng dạy và phục vụ sản xuất để ứng dụng quản lý bệnh thán thư trên cà chua và dưa leo
        Thời gian bắt đầu: tháng 01/2005.
        Thời gian kết thúc: tháng 03/2006.

 

 

  Khu II, đường 3/2, TP CT
Điện thoại: +84-710-831166. Fax: +84-710-830814
Email: knn@ctu.edu.vn