|
GIỚI
THIỆU CHUNG
Tổ Phát triển sản phẩm và An toàn thực phẩm trực thuộc Bộ môn Công Nghệ Thực
Phẩm đang thực hiện công tác giảng dạy và nghiên cứu trong các lĩnh vực
chuyên môn, bao gồm bảo quản và chế biến nông sản thực phẩm theo hướng tận
dụng nguồn nguyên liệu dồi dào ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Mục tiêu chính của các hoạt động nghiên cứu của Tổ là đa dạng hoá sản phẩm
nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng thực phẩm đa dạng của người tiêu
dùng. Các điều kiện kỹ thuật phù hợp cũng được nghiên cứu và áp dụng vào các
quá trình bảo quản nông sản nhằm giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Đầu ra
của các nghiên cứu là các sản phẩm thực phẩm an toàn, có giá trị dinh dưỡng
và cảm quan cao với chất lượng được kiểm soát trong toàn bộ quá trình sản
xuất.
NHIỆM
VỤ
a. Giảng dạy cho sinh viên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
các môn học
Anh văn chuyên ngành CNTP
Nguyên lý bảo quản thực phẩm
Đánh giá chất lượng sản phẩm
Thực tập Kiểm phẩm
Dinh dưỡng người
Công nghệ sau thu hoạch rau quả
Seminar – CNTP
Công nghệ sau thu hoạch ngũ cốc
Thực tập chuyên ngành (Nhà máy)
Thực tập chuyên ngành (Phòng TN)
Công nghệ chế biến sữa và SP sữa
Công nghệ chế biến lúa gạo
Sản phẩm truyền thống và rau quả
muối chua
Công nghệ chế biến ca cao
Công nghệ chế biến SP đóng hộp
Tính chất vật lý thực phẩm
Bao bì thực phẩm
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trở về đầu trang
b. Nghiên cứu
khoa học
-
Đánh giá tổn thất sau thu hoạch
các loại nông sản thực phẩm
-
Các phương pháp bảo quản rau quả,
ngũ cốc (xông lưu hùynh, bao màng, lên men, lạnh, sấy…) và các dạng nước
chấm…
-
Chế biến và đa dạng hoá các sản
phẩm thực phẩm từ rau quả (rượu vang trái cây, nước quả, mứt đông, pu-rê,
kẹo dẻo, muối chua, sấy, jelly trái cây, thạch dừa…)
-
Chế biến và đa dạng hoá các sản
phẩm thực phẩm từ thịt, cá (sấy, xông khói, đóng hộp, patê, surimi, xúc xích...)
-
Chế biến và đa dạng hoá các sản
phẩm thực phẩm từ sữa, trứng và gia cầm (các loại yaourt, sữa tươi tiệt
trùng, kefir, trứng muối, bột trứng sấy, các dạng thức ăn nhanh, jelly gà,
xúc xích..)
-
Sử dụng phế liệu cho quá trình
sản xuất các chất hữu dụng: chitosan, gelatin
-
Chế biến và đa dạng hoá các sản
phẩm từ gấc (bánh bao, kẹo dẻo, mứt, thạch, nước uống, dầu gấc, chả cá, các
dạng bánh gấc..)
-
Chế biến và đa dạng hoá các sản
phẩm từ hoa và sim rừng (kẹo dẻo, mứt đông, si-rô, giấm vang, rượu vang và
rượu cao độ, trà..)
-
Nghiên cứu quá trình khử nước
thẩm thấu cà chua bằng dung dịch đường saccharose. Sự lưu giữ các chất chống
oxi hóa và mô phỏng toán học của tiến trình.
-
Ứng dụng biện pháp xông khí SO2
trong bảo quản nhãn tươi.
-
Thiết kế xưởng sản xuất nấm men
bánh mì.
-
Bảo quản các loại rau quả (đồng
bằng sông Cửu Long và miền Bắc) sau thu hoạch.
-
Ứng dụng hiện tượng truyền vật
chất trong bảo quản chế biến thực phẩm.
--> Có khả năng chuyển giao công nghệ về tất cả các lãnh vực trên.
Trở về đầu trang
TỔ CHỨC NHÂN
SỰ TỔ CHUYÊN NGÀNH
|
Stt |
Họ và
tên |
Chức
danh |
Chức
vụ |
Liên
hệ |
|
1 |
Bùi Hữu Thuận |
Tiến sĩ |
Giảng viên |
CQ: 0710.3833551
NR: 0710.3838947
email: bhthuan@ctu.edu.vn |
|
2 |
Lê Mỹ Hồng |
Thạc sĩ |
Giảng viên chính
Phó trưởng bộ môn |
CQ: 071.3833551
NR: 0710.3839653
DĐ: 0918749548
email: lmhong@ctu.edu.vn |
|
3 |
Nguyễn Minh Thủy |
Tiến sĩ |
Giảng viên chính
Tổ trưởng chuyên môn |
CQ: 0710.3833551
NR: 0710.3839252
DĐ: 0918391270
email: nmthuy@ctu.edu.vn |
|
4 |
Dương Thị Phượng Liên |
Thạc sĩ |
Giảng viên
Trưởng phòng thí nghiệm |
CQ: 071.3833551
NR: 0710.3917266
DĐ: 0918449822
email: dtplien@ctu.edu.vn |
|
5 |
Nhan Minh Trí |
Đang học tiến sĩ |
Giảng viên |
CQ: 0710.3833551
NR: 0710.3739770
DĐ: 0919032992
email: nhanmtri@ctu.edu.vn |
|
6 |
Dương Kim Thanh |
Cao Đẳng |
Phục vụ giảng dạy |
CQ: 0710.3833551
NR: 071.3893348
DĐ: 0908673157
email: dkthanh@ctu.edu.vn |
CÁC
LÃNH VỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN
1. BẢO QUẢN
a. Bảo quản rau quả bằng phương pháp xử lý hóa chất
-
Benzoate Sodium
-
Chlorine
-
KMnO4
-
CaCl2
b. Bảo quản rau quả bằng phương
pháp bao màng
c. Bảo quản rau quả bằng phương pháp MAP
Áp dụng cho nhiều loại
nguyên liệu rau quả: nhãn, xoài, cam, thanh long, chanh, vải, khổ qua, gừng,
cà chua, nấm rơm, rau xà-lách...

(a)
(b)
(c)
Hình 1. Bảo quản khổ qua (a), gừng (b) và vải thiều (c)

Hình 2. Bảo quản các quả họ citrus bằng phương pháp xử lý ozone, bao màng và
MAP

Hình 3. Bảo quản các loại quả họ citrus bằng các phương pháp xử lý vôi, bao
màng và MAP
Trở về đầu trang
2. CHẾ BIẾN
a. Chế biến
các sản phẩm thực phẩm từ rau quả
Các
dạng sản phẩm nước quả (quy mô nhỏ): nước cam, xoài, thốt lốt, nho, mía,
mãng cầu, nha đam, chuối, cà rốt, bưởi, chuối, khóm, thốt nốt…

(a)
(b) (c) (d)
Hình 4. Các dạng nước trái cây
(a) Nước trái cây hỗn hợp (Sơri, khóm, chanh
dây), (b) nước chuối trong, (c) Nước nha đam đóng hộp, (d) Nước mía thanh
trùng, (e) nước nho, (f) nước thốt nốt, (g) nước khóm, (h) nước chanh dây
Chế
biến rượu vang nếp than bằng phương pháp truyền thống kết hợp sử dụng enzym
Chế
biến các sản phẩm từ bột mì: mì sợi, bánh mì tươi và một số loại bánh mì
truyền th
Sản
phẩm jam và jelly: khóm, cam, nho, xoài, nha đam, chanh dây, dâu tây.. và
các sản phẩm kẹo dẻo: gấc, xoài, nha đam, sim..

Hình 5. Sữa hạt sen Hình 6.
Kẹo nha đam
Rượu vang trái cây: nho, cam, táo, khóm, điều, khế, sơri, mận, chùm ruột,
thốt lốt, sim rừng..
Trái cây sấy (chân không, lò, sấy thẩm thấu): mít, nhãn, khóm, vải thiều.
Các
sản phẩm chiên: chip khoai tây, khoai lang.
Các
sản phẩm từ hạt sen
Các
sản phẩm bột trái cây.
|

(a) |


(b) |
|
Hình 7. Các sản phẩm sấy
(a) Vải thiều, (b) Khóm |
Sản
phẩm rau muối chua: bắp non, bắp cải, dưa cải, dưa leo, dưa lưới..
Sản
phẩm trái cây trong dịch jelly: khóm, gấc, xoài, nho, chanh dây, nha đam,
dâu tây..
Giấm vang trái cây
|

Hình 8. Jelly nho |

Hình 9. Sản phẩm mứt đông trái cây |
Trở về đầu trang
b. Chế
biến các sản phẩm từ thịt, cá
Xông khói: ba rọi dồn nhân xông khói, xúc xích xông khói, cá xông khói, thịt
muối xông khói
Chế
biến các dạng phầm khô tầm gia vị từ vụn thịt cá và da cá tra
Đóng hộp: thịt nghiền, thịt miếng, cá sauce cà, cá ngâm dầu
Surimi

Hình 10.
Đồ hộp thịt nghiền Hình 11. Các sản phẩm surimi cá

Hình 12.
Các dạng xúc xích chế biến từ cá và thịt
c.
Chế biến các sản phẩm từ sữa, trứng, gia cầm
Bảo quản trứng tươi
và trứng muối bằng phương pháp bao màng
Bảo
quản trứng tươi và trứng muối bằng phương pháp xử lý nhiệt
Bột
trứng sấy
Sản
phẩm gia cầm: gà áo jelly, thực phẩm ăn nhanh
Sữa
lên men: yaourt các loại, kefir…

Hình
13. Sản phẩm gà áo jelly
Hình 14.
Hạt kefir và các sản phẩm kefir uống


Hình 15.
Các dạng sữa tiệt trùng (sữa bắp và sữa môn)
Trở về đầu trang
d.
Chế biến các sản phẩm từ đậu nành và ngũ cốc
Sản
phẩm từ đậu nành: sữa đậu nành, tàu hủ mềm, các sản phẩm truyền thống
Các
sản phẩm từ bột: bánh mì, bánh biscuit, bánh các loại
e. Chế
biến ca cao
Lên
men hạt ca cao
Các
sản phẩm chế biến từ ca cao (chocolate, sữa ca cao, bột ca cao hòa tan)
Tinh chế bơ ca cao

Hình 16.
Hạt cacao lên men
f.
Chế biến các sản phẩm từ gấc

Hình 17.
Các sản phẩm chế biến từ gấc
g. Chế
biến các sản phẩm từ sim

Hình 18.
Các sản phẩm chế biến từ hoa và trái sim
Trở về đầu trang
3. CÁC
NGHIÊN CỨU CƠ BẢN
a. Khảo sát
động học biến đổi các chất dinh dưỡng và vi sinh vật trong quá trình xử lý
nhiệt
Các
chất dinh dưỡng: vitamin C, acid folic và các folate
Vi
sinh vật
b. Xây dựng các chương trình tin học ứng dụng trong:
v
Giám sát chất lượng tôm sú, tôm càng xanh theo phương pháp chỉ số chất lượng
(QIM).


Hình 19.
Giao diện chương trình đánh giá độ tươi tôm càng xanh theo phương pháp chỉ
số chất lượng (QIM)
v Quản lý
chất lượng trái cây sau thu hoạch
Xây dựng bảng màu
của các loại trái cây sau thu hoạch và mô hình dự đoán chất lượng
|

(a) |

b) |
|
Hính 20. Bảng màu cà chua ở các thời điểm khác nhau sau thu hoạch
(a) tồn trữ ỡ nhiệt độ phòng (25-27oC) và (b) nhiệt độ
thấp (10-12oC) |
|

(a) |

(b) |
|
Hính 21. Bảng màu chuối xiêm ở các thời điểm khác nhau sau thu hoạch
(a) tồn trữ ở nhiệt độ phòng (28-30oC) và (b) nhiệt độ
thấp (13-15oC) |
Trở về đầu trang
Xây dựng trang web quản lý chất lượng các loại trái cây có giá trị ở đồng
bằng sông Cửu Long

Hình 22.
Giao diện trang web quản lý dữ liệu chất lượng trái cây sau thu hoạch
v
Chương
trình tin học ứng dụng trong giám sát chất lượng nguyên liệu sữa tươi cho
quá trình sản xuất




Hình 23.
Giao diện của chương trình giám sát chất lượng sữa



Hình 24.
Giao diện của chương trình giám sát chất lượng gạo
Trở về đầu trang
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu bảo quản vải thiều: kết hợp với Sở Nông Nghiệp Hải Dương.
Chuyển giao công nghệ xử lý sau thu hoạch trái vải cho Trường Đại Học Nông
Nghiệp 1 - Hà Nội.
Công nghệ và thiết bị sau thu hoạch nhãn: chương trình VIE/96/005, thuộc
chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP).
Máy
sấy lúa hè thu: Chuyển giao cho Nông trường Sông Hậu.
Chế
biến hạt nhãn: đề tài của Sở Nông Nghiệp tỉnh Tiền giang.
Thiết kế tháp chưng cất cồn thực phẩm 50 - 500 lít/ ngày.

Hình 25. Chuyển giao công nghệ sấy nhãn
Dự
án CIDA Trà Vinh, tư vấn về chế biến Nước mắm rươi
Dự
án IMPP Trà Vinh, tư vấn về chế biến và bảo quản Bún
Dự
án phụ nữ Kiên Giang về bảo quản bánh Numthnol
Hợp
tác với Công ty Mía đường Cần Thơ về Nghiên cứu qui trình chế biến nước mía
đóng hộp thanh trùng.
Hợp
tác với Công ty thực phẩm miền Tây về Nghiên cứu ứng dụng chế biến nha đam
đóng hộp và nước nha đam.
Hợp
tác với Sở KHCN Đồng Tháp về Chế biến Hạt sen đóng hộp
Đề
tài: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÍA CÂY TỈNH HẬU GIANG VÀ GIẢI PHÁP LÀM GIẢM TỔN
THẤT ĐƯỜNG SAU THU HOẠCH

Hình 26. Các hoạt động khảo sát và thu hoạch
mía ở Hậu Giang
Đề
tài: CHẾ BIẾN ĐA DẠNG CÁC SẢN PHẨM TỪ HOA VÀ TRÁI SIM RỪNG – PHÚ QUỐC, KIÊN
GIANG

Hình 27.
Các hoạt động của nhóm nghiên cứu chế biến hoa và trái sim rừng
Trở về đầu trang
ĐÁNH GIÁ
CẢM QUAN SẢN PHẨM RƯỢU VANG
     

Hình 28.
Đánh giá cảm quan sản phẩm
HỘI
THẢO QUỐC TẾ MEKONGFOOD

Hình 28. Tham gia các hoạt động báo cáo, dã
ngoại của hội thảo quốc tế Mekongfood
(tháng
3-2008) tổ chức tại Trường Đại học Cần Thơ
Trở về đầu trang |