|
3.
CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VỀ BHXH VÀ TRỢ
CẤP
* Một số quy định có liên
quan về chế độ nghỉ hưu
1. Điều
kiện nghỉ hưu:
Căn
cứ theo Điều 25 và 26, chương II của
Điều lệ Bảo hiểm Xã hội (Ban
hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26
/01/1995 của Chính phủ) quy định về
điều kiện hưu trí như sau:
a)
Điều 25:
Người lao động được hưởng
các chế độ hưu trí hàng tháng khi nghỉ
việc phải có các điều kiện sau: + Khoản 1:Nam đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên. + Khoản 2: Nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi, có thời gian đóng BHXH là 20 năm trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc trong những trường hợp sau
* Đủ 15
năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,
độc hai.
*
Đủ 15 năm ở những nơi có phụ
cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên. * Đủ 10 năm công tác tại chiến trường miền Nam,tại Lào trước ngày 30-4-75 hoặc tại Campuchia trước ngày 31 tháng 8 năm 1989.
Ghi chú: Các trường
hợp quy định về điều kiện công
việc tại khoản 2, nếu thời gian làm công
việc nặng nhọc, độc hại... không liên
tục thì cho phép cộng dồn (theo Thông tư
số 06/LĐTBXH-TT, 04/4/1995 của Bộ LĐ-TBXH).
b)
Điều 26:
Người lao động
được hưởng chế độ hưu trí
hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn
chế độ hưu trí quy định tại điều
25 khi có một trong các điều kiện sau đây
(Điều
26 Điều lệ BHXH) 1. Nam đủ 60
tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian
đóng BHXH đủ 15 năm đến dưới
20 năm. 2. Nam đủ 50
tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên và có
thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên mà
bị suy giảm khả năng lao động từ
61% trở lên. 3. Người lao động
có it nhất 15 năm làm công việc đặc
biệt nặng nhọc, đặc biệt độc
hại đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên
mà bị suy giảm khả năng lao động
từ 61% trở lên (không phụ thuộc tuổi đời). Danh
mục nghề hoặc công việc nặng nhọc
độc hại do Bộ LĐ-TBXH và Bộ Y tế
ban hành. 2. Chế độ hưu
trí được hưởng: a) Quy định chung Người lao động hưởng
chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng
các quyền lợi như sau (Điều
27 Điều lệ BHXH):
1. Lương hưu hàng tháng tính theo số năm
đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng
làm căn cứ đóng BHXH như sau :
a) Người lao động có thời gian đóng
BHXH đủ 15 năm
tính bằng 45% mức
bình quân của tiền lương tháng làm căn
cứ đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm
đóng BHXH tính thêm 2%.
Mức lương hưu hàng tháng tối đa
bằng 75% mức bình
quân của tiền lương tháng
làm căn cứ đóng BHXH.
b) Đối với người lao động hưởng
chêï độ nghỉ hưu trí hàng tháng có mức lương
hưu thấp hơn mức qui định tại
điều 26 thì cách tính lương hưu như qui
định tại điểm a điều này (điều
27) nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng
lương hưu trước tuổi so với qui
định tại khoản
1-2 Điều 25 thì giảm đi 1% mức bình
quân tiền lương
tháng làm căn cứ đóng BHXH.
Mức lương
hưu thấp nhất cũng bằng mức tiền lương
tối thiểu. 2. Ngoài lương hưu hàng tháng, đối
với người lao động có thời gian đóng
BHXH trên 30 năm khi nghỉ hưu được
trợ cấp một lần theo cách tính như sau.
Từ năm thứ 31 trở lên mỗi năm
(12 tháng) có đóng BHXH được nhận bằng
một nửa tháng lương mức bình quân
của tiền lương tham gia đóng BHXH, nhưng
tối đa không quá 5 tháng. b) Cách tính tỷ lệ
lương hưu đối với người
nghỉ hưu có đủ các điều kiện theo
quy định tại Điều 25 Điều lệ
BHXH: Ví dụ 1: Người về hưu có 20 năm đóng
BHXH
15 năm đầu được tính bằng
45%
Từ năm thứ 16 đến năm thứ 20
: 5 năm tính thêm 10%
Tỷ lệ để tính lương hưu hàng
tháng là 45%+10% = 55% Ví
dụ 2: Người
về hưu có 30 năm đóng BHXH
15 năm đầu được tính bằng
45%
Từ năm thứ 16 đến năm thứ 30
: 15 năm tính thêm 30%
Tỷ lệ để tính lương hưu hàng
tháng là 45%+30% = 75% Ví
dụ 3 : Người về hưu có 35 năm đóng
BHXH
15 năm đầu được tính bằng
45%
Từ năm thứ 16 đến năm thứ
30: 15 năm, tính thêm 30%
Tỷ lệ để tính lương hưu hàng
tháng là 45%+40% = 75% Từ năm 31 đến
năm thứ 35: 5 năm, được trợ
cấp một lần bằng 2,5 tháng lương
mức bình quân của tiền lương tham gia đóng
BHXH. c)
Cách tính tỷ lệ lương hưu đối
với người nghỉ hưu trước tuổi
so với quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 25 và đủ điều kiện theo quy
định tại Điều 26 Điều lệ BHXH
Thông tư số 02/1999/LĐTBXH.TT,
ngày 09/01/1999 của Bộ LĐ-TBXH): c1)
Đối với người lao động làm
nghề bình thường: Nam đủ 50
tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ
45 đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm
đóng BHXH trở lên mà bị suy giảm khả năng
lao động từ 61% trở lên thì cách tính lương
hưu thực hiện như qui định tại
Điểm a khoản 1 Điều 27 Điều
lệ BHXH, nhưng cứ mỗi năm nghỉ
việc hương lương hưu trước
tuổi 60 đối với nam, 55 đối với
nữ tính giảm 1% mức bình quân của tiền lương
tháng làm căn cứ đóng BHXH. Ví dụ: Ông A nghỉ hưu từ ngày 01/12/1998, khi
nghỉ hưu là 58 tuổi, có 28 năm đóng BHXH và
bị suy giảm khả năng lao động 61%.
Tỷ lệ lương hưu hàng tháng của ông A
như sau : + 15 năm đầu tính bằng 45% + Tính từ năm thứ 16 đến năm
thứ 28 tính thêm 26% + Tổng cộng 71% + Tính tỷ lệ % do nghỉ hưu trước
tuổi 60.
(
60 tuổi - 58 tuổi ) x 1%
= 2%.
Lương hưu hàng tháng của ông A là
71% - 2% = 69% c2)
Đối với người lao động có đủ
15 năm làm nghề hoặc công việc độc
hại, nặng nhọc, nguy hiểm; và 15 năm ở
nơi có phụ cấp 0,7 trở lên hoặc có 10 năm
công tác tại chiến trường B.C.K. Ví
dụ: Ông B là công nghân nghỉ hưu từ ngày
01/01/1999 khi nghỉ hưu là 50 tuổi, có 29 năm
đóng BHXH (trong đó có 15 năm
làm việc nặng nhọc, độc hại)
bị suy giảm khả năng lao động 61%.
Tỷ lệ lương hưu của ông B như sau :
+ 15 năm đầu = 45%
+ Từ năm 16 đến năm thứ 29 = 14 năm:
tăng thêm 28%
+ Tổng cộng 73%
+ Tỷ lệ %
bị giảm do nghỉ hưu trước tuổi 55:
(
55 tuổi - 50 tuổi ) x 1% = 5%
+ Tỷ lệ % lương hưu được
hưởng:
73%
- 5% = 68%. c3) Trường hợp người
lao động khi nghỉ việc có đủ
3 điều kiện dưới đây thì
được hưởng chế độ hưu trí
hàng tháng, tỷ lệ lương hưu được
tính theo quy định tại điểm a, khoản 1,
Điều 27, Điều lệ BHXH và không bị tính
giảm tỷ lệ phần trăm lương hưu.
-
Có thời gian đóng BHXH đủ 30 năm trở lên. - Nam đủ
55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ
đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi
(không phải qua giám định y khoa về khả năng
lao động).
-
Có đơn tự nguyện nghỉ việc hưởng
chế độ hưu trí 3. Quy định
về kéo dài thời gian công tác của CB-CC đến
độ tuổi nghỉ hưu (Nghị định
số 71/2000/NĐ-CP, ngày 23/11/2000 của Chính phủ
Quy định về việc kéo dài thời gian công tác
của CB-CC đến độ tuổi nghỉ hưu;
Thông tư 19/2001/TT-BTCCBCP, ngày 25/4/2001 của Ban Tổ
chức-CB CP hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 71/2000/NĐ-CP, ngày 23/11/2000
của Chính phủ) -
Đối tượng áp dụng: CB-CC là
chuyên gia cao cấp đang trực tiếp làm công tác
nghiên cứu ở các cơ quan trung ương của
Đảng, Nhà nước; những người có
học vị tiến sĩ khoa học; những người
có chức danh giáo sư, phó giáo sư đang trực
tiếp nghiên cứu, giảng dạy theo đúng chuyên
ngành ở các trường đại học,
viện...; những người đang trực
tiếp làm việc có năng suất, hiệu quả
tốt theo đúng chuyên môn thuộc các lĩnh
vực y tế, giáo dục-đào tạo, khoa
học-công nghệ, văn hoá, nghệ thuật có trình
độ chuyên môn cao, có uy tín với đồng
nghiệp, được Hội đồng khoa
học của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương thẩm định, đề
nghị và được tập thể lãnh đạo
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý
CB-CC nất trí. -
Điều kiện kéo dài thêm thờigian công tác
của CB-CC:
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị
sử dụng CB-CC thực sự có nhu cầu hoặc
chưa có người thay thế để đảm
nhận công việc.
+ CB-CC tự nguyện và có đủ sức
khoẻ để làm việc, đảm bảo ngày
giờ công làm việc bình thường. -
Nguyên tắc xét và thực hiện kéo dài thêm
thờigian công tác của CB-CC:
+ Thực hiện nguyên tắc tập thể, dân
chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị;
+ Trong thời gian kéo dài thêm, CB-CC không giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý.
+ CB-CC có thời gian công tác kéo dài thêm nằm
trong tổng số biên chế của cơ quan, tổ
chức, đơn vị do cơ quan có thẩm
quyền giao. -
Thời gian kéo dài thêm
của CB-CC:
có thể từ 01 đến
không quá 5 năm.
* Quy trình tổ chức thực hiện ở Trường:
-
Hàng năm, Phòng TCCB có trách nhiệm lập danh sách
CB-CC trong diện có thể xem xét kéo dài thời gian công
tác và báo cáo Ban Giám hiệu xin ý kiến chỉ đạo. -
Soạn thảo văn bản gởi đến CB-CC
trong diện có thể xem xét kéo dài thời gian công tác
để CB-CC có ý kiến chính thức về
việc có nguyện vọng kéo dài thêm thời gian công
tác hay nghỉ hưu (CB-CC
có ý kiến bằng văn bản) và gởi cho Trường
thông qua thủ trưởng đơn vị (khoa, phòng,
ban...). -
Thủ trưởng và cấp uỷ đơn vị
làm việc với Bộ môn, tổ chuyên môn, chuyên ngành
trực thuộc đơn vị đang quản lý
CB-CC và báo cáo Trường về nhu cầu công tác
của bộ môn, đơn vị và ý kiến đề
nghị của đơn vị. -
Ban Giám hiệu xem xét và xin ý kiến Ban Thường
vụ Đảng uỷ để quyết định
việc có kéo dài thêm thời gian công tác hay giải
quyết nghỉ hưu. -
Phòng TCCB có trách nhiệm thông báo đơn vị,
CB-CC liên quan kết luận của Ban Giám hiệu, Ban
Thường vụ Đảng uỷ và hoàn thành các
thủ tục hồ sơ sau:
+ Soạn thảo công văn đề nghị
Bộ trình Ban Giám hiệu ký.
+ Nộp hồ sơ về Bộ theo quy định
(Công văn đề nghị của Trường và các
văn bản của đơn vị, CB-CC)
+ Tổ chức thực hiện theo quyết định
của Bộ.
4. Chế độ được hưởng
đối với người nghỉ việc chưa
đủ tuổi đời để hưởng
chế độ hưu trí hàng tháng: Điều 28:
Người lao động nghỉ việc nhưng
chưa đủ tuổi đời để hưởng
chế độ hưu trí hàng tháng qui định
tại các điều 25 - 26 Điều lệ này thì
được hưởng trợ cấp một
lần, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH
được tính bằng 01 tháng bình quân của
tiền lương tháng là4m căn cứ đóng BHXH
hoặc có thể chờ đến khi đủ
tuổi đời để được hưởng
chế độ hưu trí hàng tháng. Điều 29:
Cách tính mức bình quân của tiền lương
tháng làm căn cứ đóng BHXH để làm cơ
sở tính lương hưu hàng tháng hoặc trợ
cấp một lần theo qui định tại điều.27
và 28 như sau : - Người lao động đóng BHXH
theo các mức tiền lương tháng làm căn
cứ theo các hệ thống thang lương, bảng
lương do nhà nước qui định thì tính bình
quân các mức bình quân tháng làm căn cứ đóng
BHXH trong năm năm cuối trước khi nghỉ
việc. * Quy trình
giải quyết chế độ hưu trí: 1.
Trách nhiệm của người sử dụng lao
động: Để đảm bảo việc xét
duyệt hồ sơ hưởng
BHXH cho người lao động có tham gia đóng
BHXH được kịp thời, thủ trưởng
các đơn vị (gọi chung là người sử
dụng lao động) có trách nhiệm đóng đủ
BHXH cho người lao động thuộc đơn
vị mình đến thời điểm giải
quyết chế độ chính sách Bảo hiểm xã
hội: -
Đối với CB-CC biên chế và hợp đồng
dài hạn do Trường trả lương: do Phòng Tài
vụ trích nộp BHXH, BHYT hàng tháng theo quy định. -
Đối với CB-CC hợp đồng dài hạn do
đơn vị tự trả lương: thủ trưởng
đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện trích nộp BHXH, BHYT hàng tháng theo quy
định. 2. Trách
nhiệm của Phòng Tổ chức-Cán bộ:
a)
Vào tháng 10 hàng năm, Phòng Tổ chức-Cán bộ có
trách nhiệm lập danh sách CB-CC thuộc diện
nghỉ hưu của năm và dự thảo kế
hoạch sắp xếp nghỉ hưu cho CB-CC trong toàn
Trường trình Ban Giám hiệu phê duyệt để
báo cáo cho Bộ Giáo dục vaÌ Đào tạo, đồng
thời thông báo đến CB-CC và thủ trưởng
đơn vị có CB-CC thuộc diện nghỉ hưu
của năm sau về kế hoạch sắp xếp
nghỉ hưu của Trường đối với
CB-CC của đơn vị. b)
Trước thời hạn nghỉ trước hưu
2 tuần: soạn thảo quyết định sắp
xếp nghỉ trước hưu của CB-CC và trình
Ban Giám hiệu ký ban hành chính thức. c)
Trước thời hạn nghỉ hưu chính
thức 2 tháng: soạn thảo công văn đề
nghị Bộ ra quyết định nghỉ hưu
đối với CB-CC thuộc các ngạch từ
giảng viên chính và tương đương
trở lên. Soạn thảo quyết nghỉ hưu trình
Ban Giám hiệu ký đối với CB-CC thuộc các
ngạch từ giảng viên và tương
đương trở xuống. d)
Khi có quyết định của cấp có thẩm
quyền: soạn thảo Bản kê khai quá trình tham gia
BHXH của từng CB-CC, mời CB-CC đến kiểm
tra ký xác nhận, trình Ban Giám hiệu ký chính
thức. đ)
Nộp hồ sơ cho BHXH tỉnh Cần Thơ để
làm thủ tục nghỉ hưu. e) Thôngbáo cho đương sự đến làm
thủ tục thanh toán và nhận
Thẻ hưu trí khi BHXH tỉnh hoàn thành hồ sơ. 3.
Trách nhiệm của CB-CC thuộc diện nghỉ hưu: -
Hoàn thành các hồ sơ sau: + Đơn xin nghỉ hưu (Mẫu
11, đối với
các trường hợp xin nghỉ hưu trước
tuổi). + Kiểm tra và ký xác nhận Bản
kê khai quá trình tham gia BHXH. + 02 ảnh 2x3 để làm Thẻ hưu
trí. + Làm các thủ tục thanh toán và
nhận Thẻ hưu trí. + Trường hợp CBCC nghỉ
việc để hưởng chế độ hưu
trí nhưng chưa đủ tuổi đời thì
phải có biên bản giám định mức suy
giảm khả năng lao động của Hội
đồng giám định y khoa tỉnh. a) Nghỉ hưu hưởng chế độ
hưu trí hàng tháng: -
Quyết định nghỉ việc để hưởng
chế độ BHXH của đơn vị chủ
quản. -
Bản kê khai quá trình tham gia BHXH. -
02 ảnh 2x3 để
làm thẻ hưu trí. -
Sổ BHXH b) Nghỉ việc chờ đủ tuổi
để hưởng chế độ hưu trí hàng
tháng gồm có : - Quyết định nghỉ việc
để hưởng chế độ BHXH của
đơn vị chủ quản, nhưng chưa xác
định ngày tháng năm hưởng lương hưu. - Bản xác nhận quá trình tham gia
BHXH. - Đơn tự nguyện của người
lao động nghỉ việc chờ đủ
tuổi để hưởng lương hưu trí hàng
tháng có xác nhận của người sử
dụng lao động và tổ chức công đoàn. 5. Quy định của Trường về chế độ nghỉ trước hưu
- CB-CC có đủ 20 năm đến 30 năm
đóng BHXH được nghỉ trước hưu
1 tháng.
-
CB-CC có trên 30 năm đến 35 năm đóng BHXH
được nghỉ trước hưu 2 tháng. - CB-CC có trên 35 năm đóng BHXH được nghỉ trước hưu 3 tháng. |