|
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUY TRÌNH phòng QUẢN LÝ KHoa hỌc (Nhiệm kỳ 2007-2011)
CÁC BIỂU MẪU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (Microsoft Word) Phòng Quản lý Khoa học (QLKH) là phòng chức năng tư vấn, tham mưu cho BGH quản lý các hoạt động khoa học công nghệ (KHCN) của trường. Phòng phối hợp các đơn vị trong và ngoài trường xây dựng nội dung và kế hoạch hoạt động theo khả năng của Trường và quy định của Bộ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và sự phát triển trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT). Thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều phối “đầu mối” các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) giữa các tỉnh (các Sở có liên quan, đặc biệt giao diện với Sở Khoa học Công nghê) và các Viện Trường, Trung tâm nghiên cứu trong vùng ĐBSCL và các vùng khác trong nước (khi có yêu cầu). Phối hợp với các đơn vị thực hiện công tác thông tin và trao đổi các kết quả NCKH của trường đến các bộ phận và cơ sở trong ngoài trường góp phần vào công tác chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội trong khu vực ĐBSCL và cả nước. Xây dựng và thực hiện quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền cho các công trình, sản phẩm nghiên cứu khoa học của trường Tham mưu, tư vấn cho Ban Giám Hiệu (BGH) về định hướng NCKH góp phần xây dựng kế hoạch chiến lược của trường trung và dài hạn. Khai thác tốt tiềm lực NCKH của trường - Tổ chức xây dựng, tổng hợp kế hoạch KHCN trong Trường. Quản lý và điều phối tất cả các hoạt động KHCN trong Trường, đồng thời theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch KHCN, định kỳ báo cáo tình hình hoạt động KHCN của Trường đến BGH và Bộ ngành. - Phối hợp với các Viện trường, Trung tâm và đơn vị ngoài trường thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều phối đầu mối các hoạt động NCKH. Tổ chức quản lý và theo dõi các hợp đồng NCKH, công tác chuyên gia với các địa phương và đơn vị ngoài trường. Xử lý các trường hợp khiếu nại của đơn vị chủ quản, khách hàng liên quan đến nhiệm vụ KHCN của trường. - Quản lý việc thực hiện các qui chế, chế độ và qui định KHCN thống nhất trong toàn Trường. - Tổ chức giới thiệu những thành tựu khoa học-kỹ thuật và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, góp phần phát triển KT-XH trong vùng ĐBSCL và cả nước. - Tổ chức việc đánh giá các kết quả NCKH, kiến nghị việc khen thưởng các công trình khoa học xuất sắc. Tổ chức đăng ký tham dự các giải thưởng KHCN hàng năm. - Tổ chức đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền phát minh sáng chế các công trình NCKH theo qui định của Việt Nam và quốc tế. Quản lý công tác thông tin, xuất bản tư liệu khoa học, các hoạt động sáng kiến sáng chế và phát minh. - Phối hợp với Phòng hợp tác quốc tế và quản lý các đề tài và kết quả các công tŕnh NCKH với nước ngoài. - Phối hợp với Trung tâm học liệu quản lý, giới thiệu và đăng tóm lược các kết quả luận văn luận án của CB và SV trong trường (kể cả trường hợp bảo vệ từ các cơ sở nước ngoài), xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu. - Tổ chức xuất bản tập chí khoa học và kỷ yếu hội nghị hội thảo KHCN của trường định kỳ và theo yêu cầu. - Phối hợp với các đơn vị chức năng giải quyết những vấn đề về cán bộ khoa học, thiết bị vật tư, kinh phí, và các chế độ chính sách có liên quan đến hoạt động KHCN của Trường theo các chế độ chính sách đã ban hành. - Phối hợp với các Khoa, Viện và Đoàn Thanh niên CSHCM hỗ trợ và theo dõi hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. - Phối hợp với các phòng chức năng liên quan tổ chức và hướng dẫn đăng ký xét công nhận chức danh giáo sư và phó giáo sư hàng năm.
1.3 Quy định về quan hệ làm việc và thời gian giải quyết các văn bản
Phòng QLKH thuộc phòng ban chức năng trực thuộc trường, do đó để giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác NCKH theo nhiệm vụ được BGH phân công một cách có hệ thống với các trợ lý NCKH của khoa/viện và trung tâm trực thuộc trường, đúng nguyên tắc hành chánh và kịp thời.
Phòng sẽ phản hồi các văn bản có liên quan đến các đơn vị trong thời hạn chậm nhất 03 ngày cho các trường hợp cấp Trường giải quyết. Các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ, trong vòng 01 tuần phòng sẽ cung cấp các thông tin có liên quan đến các đơn vị.
2.1 Qui trình về công tác quản lý và điều phối đề tài NCKH các cấp Các đề tài được thẩm định và xét duyệt qua các Hội đồng, trước khi gởi đăng ký thực hiện các nhiệm vụ KHCN trong và ngoài trường:
2.1.1 Qui trình tham gia các đề tài và chương trình NCKH cấp nhà nước Các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước do Thủ tướng chính phủ phê duyệt và giao cho Bộ Khoa học Công nghệ (BKHCN)và Bộ Tài nguyên Môi trường (BTNMT), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (BNNPTNN) và các bộ ngành khác trực tiếp chỉ đạo thực hiện trong giai đoạn 5 năm. Việc tham gia chương trình cấp nhà nước do Ban chỉ đạo (BCĐ) từng chương trình hướng dẫn xây dựng đề án và thực hiện theo một qui trình đã được thông qua.Việc xét duyệt các đề tài, chương trình cấp Nhà nước theo hình thức đấu thầu. Trên cơ sở các mục tiêu trọng điểm của Nhà nước trong từng giai đoạn các đơn vị và cá nhân có thể xây dựng đề tài phù hợp và đăng ký theo thông báo hàng năm cho các BCĐ chương trình hoặc trực tiếp cho bộ ngành liên quan, thường trực Hội đồng Khoa học và Đào tạo (KHĐT) Trường xét duyệt, trình Hiệu trưởng và gởi đăng ký.
2.1.2 Qui trình xây dựng và đăng ký nhiệm vụ KHCN cấp Bộ Các đề tài NCKH cấp Bộ là các đề tài có mục tiêu, nội dung nghiên cứu thiết thực phục vụ việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước và đóng góp vào sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo và nâng cao tiềm năng khoa học công nghệ của ngành. Khi xây dựng đề tài cần chú ý các nội dung và yêu cầu sau đây, trong thời gian tới :
Chủ nhiệm đề tài:
Mỗi đề tài cấp Bộ do 01 cán bộ khoa học chủ trì (mỗi cán bộ khoa học chỉ chủ trì 01 đề tài cấp Bộ hoặc Nhà nước). Chủ trì đề tài là những cán bộ có trình độ chuyên môn cao, trung thực, có khả năng tổ chức và tập hợp đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài.
2.1.2.1 Qui trình xây dựng, đăng ký và quản lý đề tài NCKH cấp Bộ Gồm các bước sau: - Xây dựng đề cương nghiên cứu: Lập phiếu đăng ký đề tài NCKH theo mẫu, 02 bản (xem phụ lục) cho các đề tài cấp Bộ trọng điểm. Xây dựng bản thuyết minh đề tài NCKH theo mẫu (áp dụng cho đề tài cấp Bộ trọng điểm và cấp Bộ do Trường xét chọn), 06 bản (xem phụ lục). Các hồ sơ phải do Hội đồng KH&ĐT cấp trường duyệt, trình Bộ. Thời hạn thực hiện đề tài là 02 năm (tính từ lúc hợp đồng được phê duyệt). Sau khi Bộ duyệt sẽ gởi lại 2 bản để Trường và Chủ nhiệm đề tài lưu giữ thực hiện. - Hợp đồng trách nhiệm triển khai đề tài: Sau khi đề cương được duyệt và nhận chỉ tiêu kinh phí của Bộ, Trường tiến hành ký kết hợp đồng trách nhiệm thực hiện đề tài với chủ nhiệm đề tài. Hợp đồng lập thành 03 bản theo mẫu gởi cho các bộ phận quản lý (Vụ KHCN, Bộ GDĐT, Phòng QLKH và Chủ nhiệm đề tài). - Chế độ báo cáo triển khai đề tài: Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai của đề tài dài hạn và từng năm, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của đề tài với cấp quản lý thông qua phòng QLKH theo các mốc thời gian: cuối tháng 7 báo cáo tình hình thực hiện các tháng đầu năm và dự kiến kế hoạch cuối năm (chú ý tình hình sử dụng kinh phí và điều chỉnh kinh phí, nếu có). - Tổ chức nghiệm thu: Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ của đề tài, chủ nhiệm đề tài báo cáo rõ nội dung, kết quả và sản phẩm đạt được, quyết toán kinh phí được cấp và những kiến nghị liên quan đến đề tài. Báo cáo gởi về Phòng QLKH để tổng hợp, trình BGH phê duyệt và báo cáo Bộ chủ quản. - Kinh phí: Nhiệm vụ của cơ quan quản lý (phòng QLKH của Trường, thay mặt Vụ KHCN, Bộ GDĐT): giao chỉ tiêu kinh phí, và cấp phát kinh phí đúng thời hạn ghi trong hợp đồng trách nhiệm và tạo điều kiện cho chủ nhiệm đề tài sử dụng số kinh phí được cấp theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước. Kinh phí cấp cho hạng mục nào phải sử dụng cho hạng mục đó, nếu có sự thay đổi và điều chỉnh chủ nhiệm đề tài phải báo cho đơn vị quản lý để được thống nhất sử dụng theo Thông Tư liên tịch số 93 về khoán kinh phí của Bộ Khoa học Công nghệ (BKHCN) và Bộ Tài Chính (BTC) ban hành năm 2006. Dự toán kinh phí điều kiện của trường áp dụng theo TTLT44 của BKHCN và BTC ban hành 2007 (áp dụng cho các đề tài NCKH cấp Bộ trở lên, bắt đầu thực hiện từ 1/2008). - Quản lý và chuyển giao công nghệ: Phòng QLKH có trách nhiệm quản lý nội dung, kiểm tra tiến độ thực hiện, phối hợp với chủ nhiệm đề tài tổ chức nghiệm thu và có kế hoạch chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất, tổ chức đăng báo, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền cho các công trình NCKH quy định. Đề xuất các hình thức xử lý trong trường hợp chủ nhiệm đề tài không thực hiện đúng những quy định chung theo Quyết định 24 (QĐ24) của Bộ GDĐT ban hành 2005. Đề tài NCKH không được giải quyết gia hạn, các đề tài không hoàn thành đúng theo thời hạn trong hợp đồng sẽ được xử lý theo QĐ24 tương ứng với các trường hợp trể hạn.
2.1.2.2 Qui trình đăng ký thực hiện dự án sản xuất thử - thử nghiệm cấp Nhà nước và cấp Bộ
Việc xây dựng các dự án sản xuất thử - thử nghiệm cấp Nhà nước và cấp Bộ dựa trên cơ sở các đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước và cấp Bộ đã hoàn thành và nghiệm thu chính thức ở cơ quan quản lý cùng cấp. Thủ tục và qui trình xây dựng dự án có qui định riêng (xem biểu mẫu đăng ký phần phụ lục và liên hệ trực tiếp phòng QLKH để được hướng dẫn cụ thể).
2.1.2.3 Quy trình đăng ký đề tài NCKH cấp trường
Việc đăng ký tiến hành đề tài NCKH cấp trường (do cán bộ và sinh viên thực hiện), thủ tục trình tự như cấp Bộ (xem phụ lục). Nội dung các đề tài tập trung giải quyết những vấn đề do trường và đơn vị đặt ra trong từng thời kỳ, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của trường đối với ngành và Bộ. Thời gian thực hiện đề tài cấp trường là 01 đến 1,5 năm. Cụ thể, thủ tục đăng ký đề tài NCKH cấp trường được thực hiện theo các bước sau (biểu mẫu xem phụ lục):
2.1.2.4 Quy trình đăng ký các đề tài NCKH hợp tác địa phương
Để tránh sự trùng lắp hoặc không cần thiết và đội khi không có hiệu quả trong nghiên cứu khoa học, tất cả các đề tài NCKH nhằm phục vụ sản xuất, chuyển giao công nghệ với Viện, Trường, Trung tâm, các Sở và cơ quan đơn vị trong nước phải thực hiện đúng các quy định chung sau đây:
1. Hàng năm hoặc tùy vào yêu cầu trong thời điểm nhất định, phòng QLKH sẽ thông báo để các đơn vị và cá nhân tổ chức đăng ký và quản lý các đề tài:
2. Đơn vị và cá nhân trong trường nếu có điều kiện nhận được hợp tác từ bên ngoài phải báo cáo cho phòng QLKH để tiến hành làm các thủ tục hợp tác như bước 1.
2.1.2.5 Quy trình đăng ký các đề tài NCKH hợp tác với nước ngoài
Phòng QLKH là đơn vị được BGH giao nhiệm vụ tham mưu cho công tác NCKH toàn trường, thực hiện việc quản lý và báo cáo hoạt động NCKH các cấp, kể cả các nhiệm vụ KHCN có yếu tố nước ngoài, bao gồm:
(1) Đề tài NCKH hợp tác với nước ngoài qua Nghị định thư (biểu mẫu xem phụ lục), (2) Các chương trình, đề tài NCKH với các trường, trung tâm và tổ chức nước ngoài.
Phòng QLKH sẽ phối hợp với phòng hợp tác quốc tế (HTQT) và các Bộ phận điều hành chương trình HTQT để quản lý các nhiệm vụ NCKH hợp tác với nước ngoài.
Xây dựng nhiệm vụ KHCN theo Nghị định thư Gồm các bước như sau: 1. Theo tiến độ xây dựng kế hoạch hàng năm, căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của đất nước, kế hoạch 5 năm về phát triển khoa học và công nghệ, yêu cầu thực tiễn và các nguồn hình thành, các cơ quan chủ quản, các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp đề xuất các nhiệm vụ và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Trên cơ sở các nhiệm vụ được đề xuất, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, tổng hợp, hỗ trợ tìm đối tác nước ngoài (khi có yêu cầu), tiến hành đàm phán và ký kết trong các nghị định thư. 3. Các Nhiệm vụ Nghị định thư sau khi được đàm phán và ký kết sẽ được thông báo cho các cơ quan chủ quản, các cơ quan chủ trì nhiệm vụ (tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp) và các cơ quan liên quan để bố trí vào kế hoạch và tổ chức thực hiện. 4. Các cơ quan chủ trì Nhiệm vụ Nghị định thư có trách nhiệm thoả thuận cụ thể, đảm bảo về nội dung, kế hoạch và điều kiện thực hiện với đối tác nước ngoài để triển khai nhiệm vụ. Quy trình xét duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học để triển khai Nhiệm vụ Nghị định thư 1. Theo tiến độ xây dựng kế hoạch hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hỗ trợ kinh phí đối ứng từ ngân sách sự nghiệp khoa học cho một số Nhiệm vụ Nghị định thư theo phương thức giao trực tiếp. 2. Những Nhiệm vụ nghị định thư có nội dung sau đây được ưu tiên xem xét hỗ trợ kinh phí đối ứng: a. Nhiệm vụ do lãnh đạo Nhà nước thoả thuận với các đối tác nước ngoài và giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện; b. Nhiệm vụ góp phần giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ có tính mới, tính tiên tiến, đang được quan tâm trong nước nhưng chưa triển khai nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa có kết quả; c. Nhiệm vụ tranh thủ được nhiều sự hỗ trợ của nước ngoài để nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam về tri thức khoa học, bí quyết công nghệ, trang thiết bị khoa học tiên tiến, đào tạo, chuyển giao kết quả nghiên cứu; d. Nhiệm vụ tranh thủ được nhiều sự hỗ trợ của các nước để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam; e. Nhiệm vụ có đối tác nước ngoài là các cơ sở khoa học và công nghệ tiên tiến, có tầm cỡ quốc tế và chủ nhiệm Nhiệm vụ có uy tín quốc tế cao. 3. Hồ sơ xét duyệt kinh phí đối ứng cho Nhiệm vụ Nghị định thư gồm: a. Công văn của Cơ quan chủ quản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ kinh phí đối ứng từ ngân sách sự nghiệp khoa học cho nhiệm vụ; b. Thuyết minh chi tiết về Nhiệm vụ Nghị định thư theo mẫu quy định xem phụ lục; c. Các văn bản có liên quan (có thể đóng thành một quyển) gồm: - Nghị định thư phê duyệt nhiệm vụ - Văn bản ký kết, thoả thuận giữa cơ quan chủ trì Việt Nam với đối tác nước ngoài về nội dung, kế hoạch và điều kiện triển khai thực hiện Nhiệm vụ; - Các công văn, giấy tờ có liên quan khác. 4. Thủ tục xét duyệt hỗ trợ kinh phí cho Nhiệm vụ Nghị định thư: a. Căn cứ vào các quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Danh mục các Nhiệm vụ Nghị định thư được hỗ trợ kinh phí đối ứng từ ngân sách sự nghiệp khoa học; b. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức các Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước để tư vấn, đánh giá và xét duyệt nội dung các nhiệm vụ được phê duyệt (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn xét duyệt). Phương thức và quy trình làm việc của Hội đồng tư vấn xét duyệt các Nhiệm vụ Nghị định thư được vận dụng theo “Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước” được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2003/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 07 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ. c. Căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định nội dung và dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, tổng hợp và phê duyệt tổng kinh phí hỗ trợ, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm các Nhiệm vụ Nghị định thư. d. Sau khi có quyết định phê duyệt tổng kinh phí hỗ trợ quy định tại, các cơ quan chủ trì và chủ nhiệm Nhiệm vụ Nghị định thư được phê duyệt có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh Thuyết minh nhiệm vụ theo biên bản thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, trình Cơ quan chủ quản và Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
2.1.2.6 Quy trình gởi bài đăng trong tạp chí khoa học số định kỳ của trường
Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ là tạp chí Khoa học thuộc danh mục các tạp chí được tính điểm công trình và xuất bản theo giấy phép của Bộ Văn hóa và Thông tin. Nhằm góp phần đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao Công nghệ, trao đổi thông tin khoa học kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và cả nước, tạp chí khoa học của trường Đại học Cần Thơ số định kỳ 6 tháng được xuất bản.
Yêu cầu đối với bài gởi đăng tạp chí: - Bài báo gởi đăng phải là kết quả từ các công trình nghiên cứu khoa học (1) đã được đánh giá và nghiệm thu (gởi kèm các văn bản có liên quan) hoặc (2) chưa nghiệm thu, các thông báo khoa học ngắn có nội dung mới và chưa gởi đăng trên cơ quan xuất bản khác (Các loại bài gởi đăng này sẽ được Tiểu ban chuyên môn thuộc Hội đồng Khoa học đào tạo trường phản biện và thẩm định). - Tác giả gởi bài cho BBT gồm 01 bản in và kèm tập tin (file). Cuối bài viết ký tên, ghi rõ họ và tên, địa chỉ, điện thoại và e-mail để tiện liên lạc. BBT sẽ không gởi lại cho tác giả bản thảo và đĩa mềm trong trường hợp bài đăng không đạt quy định. - Bài đăng được viết theo định dạng quy định, có phần tóm tắt tiếng Việt và tiếng Anh (phần tiếng Anh gồm có tựa bài viết, nội dung tóm tắt và các từ khóa). Bài viết dài tối đa 10 trang kể cả tài liệu tham khảo. Chi tiết định dạng cho bài gởi đăng xem phần phụ lục đính kèm. Địa chỉ gởi bài: Phòng Quản lý Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Khu 2, đường 3/2 Quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ Tel: 071.830428 Fax: 071.838474 Bài gởi đăng và các vấn đề có liên quan xin vui lòng liên hệ và gởi trực tiếp các thành viên Ban biên tập (BBT): Ô. Lê Văn Lâm (lelam@ctu.edu.vn) Ô. Hồ Chí Việt (hcviet@ctu.edu.vn) Ô. Trần Trọng Nghĩa (trongnghia@ctu.edu.vn)
Thời gian gởi bài: BBT thường xuyên nhận bài đăng từ các tác giả, luôn tổ chức thẩm định và xét duyệt theo quy định, các bài gởi đăng đạt yêu cầu sẽ được đăng trên số báo định kỳ phát hành gần nhất.
2.2 Thủ tục nghiệm thu đề tài NCKH các cấp Các biểu mẫu liên quan xem phần phụ lục
Tùy thuộc vào loại hình đề tài, việc lập thủ tục và thành lập hội đồng nghiệm thu sẽ khác nhau trên cơ sở đề xuất của đơn vị và ý kiến tham mưu của phòng QLKH, cụ thể như sau: - Đề tài cấp Nhà nước: Ban chủ nhiệm chương trình đề nghị và cơ quan quản lý chương trình cấp nhà nước xem xét ra quyết định thành lập. - Đề tài cấp Bô:̣ Trường đề nghị và Bộ xem xét ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu chính thức (trường hợp tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở sẽ được áp dụng như đề tài cấp trường). - Đề tài cấp Trường: Hiệu trưởng ra quyết định thành lập.
Xem biểu mẩu phần phụ lục
Mỗi đề tài sau khi kết thúc nghiệm thu phải có 2 báo cáo phản biện, cán bộ phản biện do Hội đồng nghiệm thu cùng cấp chỉ định và ghi trong quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu. Phiếu đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học Tùy theo số lượng thành viên hội đồng nghiệm thu sẽ có số phiếu tương ứng.
Biên bản của hội đồng nghiệm thu (3 bản) Sau khi tổ chức nghiệm thu, Hội đồng gởi các hồ sơ có liên quan cho phòng QLKH để tổng hợp gởi cho đơn vị chủ quản cấp trên và đăng ký kết quả nghiên cứu để được cấp bản quyền tác giả công trình nghiên cứu khoa học theo luật sở hữu trí tuệ và bản quyền của Việt Nam va Quốc tế.
2.3 Quy trình đăng ký sở hữu trí tuệ và bản quyền các công trình NCKH (sẽ bổ sung khi có hưóng dẫn của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam và Bộ Giáo dục và Đào tạo cho các trường Đại học và Cao đẳng)
3. QUI ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TRONG NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Các quy định về chi tiêu và dự toán cho các đề tài NCKH các cấp được xây dựng dựa trên các văn bản, bao gồm:
- Thông tư số 93 TTLT/BKHCN-BTC ban hành năm 2006, về khoán kinh phí cho các nhiệm vụ KHCN (gọi tắt là TT93), - Thông tư số 44 TTLT/BKHCN-BTC ban hành năm 2007 về dự toán cho các hạng mục chi của đề tài NCKH (gọi tắt là TT44), - Chi tiêu nội bộ của trường Đại học Cần Thơ, ban hành năm 2008 (gọi tắt là CTĐHCT08), - Quy định quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trường Đại học Cần Thơ, sẽ ban hành trong quý 2 năm 2008.
Tùy vào cấp đề tài và điều kiện của trường Đại học Cần Thơ, cơ cấu dự toán chi cho các hạng mục sẽ khác nhau, với mức chi không vượt quy định của các Thông tư nêu trên. Vì vậy, qui định nầy được áp dụng làm cơ sở lập dự toán chi tiêu cho các đề tài, cụ thể sau:
3.1 Đối với đề tài NCKH cấp Bộ trở lên
Áp dụng khoán kinh phí theo TT93 và dự toán kinh phí TT44 (có thay đổi áp dụng cho điều kiện trường Đại học Cần Thơ và áp dụng cho các đề tài bắt đầu thực hiện từ 1/2008). Do có sự thay đổi và hiệu chỉnh của bộ ngành liên quan, các định mức dự toán theo TT44 đang biên soạn lại để áp dụng phù hợp với điều kiện của trường. Văn bản đang được trình duyệt và sẽ ban hành trong quý 2 năm 2008.
3.2 Đối với các đề tài NCKH cấp Trường
Áp dụng khoán kinh phí theo TT93 và dự toán kinh phí theo CTĐHCT08 (áp dụng cho các đề tài bắt đầu thực hiện từ 1/2008) và Quy định quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trường Đại học Cần Thơ, sẽ ban hành trong quý 2 năm 2008.
3.3 Đối với các đề tài NCKH hợp tác với địa phương
Áp dụng khoán kinh phí theo TT93 và dự toán kinh phí theo văn bản quy định của từng cơ quan đơn vị thuộc địa phương có đề tài hợp tác.
3.4 Đối với các đề tài NCKH hợp tác với nước ngoài
Tùy vào quy định của từng đề tài và chương trình hợp tác NCKH các định mức có quy định riêng. Ban điều hành của từng đề tài và chương trình chịu trách nhiệm hướng dẫn các chủ nhiệm đề tài thực hiện các quy định về sử dụng kinh phí được ký kết với phía đối tác.
4 QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN ĐĂNG KÝ VÀ XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NCKH
Nhằm xây dựng kế hoạch chi tiêu cho nhiệm vụ Khoa học công nghệ hàng năm, trình BGH phê duyệt và gởi Bộ đúng thời gian và cũng để góp phần đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài NCKH của Trường, Phòng QLKH tổ chức đăng ký, xét duyệt và hoàn tất hồ sơ nhiệm vụ KHCN hàng năm theo lộ trình như sau:
- 31/3: Thời hạn cuối cùng, các đơn vị gởi đề tài đăng ký nhiệm vụ KHCN các cấp cho phòng QLKH , - 1/4 - 31/5: Tổ chức xét duyệt Hội đồng KH-ĐT cấp trường. Công bố kết quả các đề tài được duyệt. - Trước 30/6: Tổng hợp hồ sơ gởi Bộ. - 1/7 - 31/12: Liên hệ Bộ ngành nhận thông tin và thông báo kết quả xét duyệt đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nước (tuỳ thuộc vào công tác của Bộ ngành thời gian có thể sớm hoặc trễ hơn). Khung thời gian cho các đề tài khác sẽ tùy thuộc vào yêu cầu của các đơn vị đặt hàng và bộ ngành, phòng sẽ thông báo cho từng trường hợp cụ thể khi trường tham gia thực hiện. Các biểu mẫu sử dụng trong quá trình đăng ký và thực hiện đề tài được đính kèm trong phần phụ lục.
|